Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “cụng” là gì?

Làm cho hai vật chạm vô nhau, nhứt là chạm ly vô nhau khi mời uống (cụng ly); cũng nói đầu, trán, gối va chạm vô nhau hay vô vật khác (cụng đầu, cụng trán).

Tiếng Anh: To knock or touch together, above all to clink glasses when drinking together (cung ly); also of heads, foreheads or knees bumping into each other or into something.

Cách đọc
cụng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cụng”:

2 nét nghĩa
1cụng ly: chạm ly mời nhau uốngăn uống[thân mật]
A2

🇻🇳 Chạm miệng ly vô ly người khác khi mời nhau uống, để chúc mừng hay tỏ tình thân; nói gọn là cụng ly, cụng với ai.

🇬🇧 To clink one's glass against another's when drinking together, as a toast or a sign of friendship; usually cung ly, or cung with someone.

Cụm thường gặp:
cụng lycụng ly vớimời cụng lycụng vài ly
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + cụng + tân ngữcụng + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + cụng

Thí dụ:

Cô Oanh bưng ly rượu mà cụng với Hội đồng Đàng rồi uống một hơi hết phân nữa.

Oanh raised her glass of wine, clinked it with Councillor Dang's and drank half of it in one go.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Mấy vị tân học mặc quốc phục, vị nào cũng biểu rót rượu mạnh thật đậm, rồi cụng ly với nhau.

The Western-educated gentlemen in national dress each asked for a good stiff pour of spirits, then clinked glasses with one another.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Vợ chồng ông trạng sư bèn đứng dậy mời khách cụng ly mà uống, chủ khách vui cười, tiếng luận đàm không dứt.

The lawyer and his wife rose and invited their guests to clink glasses and drink, hosts and guests laughing merrily, the conversation never flagging.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Ông tươi cười mở sâm banh và cụng ly với những người trẻ tuổi.

Beaming, he opened the champagne and clinked glasses with the young people.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Hôm nào ghé moa cụng vài ly, Phương.

Drop by my place some day for a few glasses, Phuong.

Nguồn: Dung Sàigòn, Lối Cỏ Mù Sương

À, biểu nó bắt con vịt xiêm lai, tui để dành tự hổm nay đó đem mần thịt nấu cháo để tui với thằng Tư cụng ly một chuyến coi!

Ah, tell him to catch that crossbred Muscovy duck I have been saving these past days and cook it into rice porridge, so Tu and I can have a drink together!

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Và Sỹ lại cụng ly, uống một trăm phần trăm.

And Sy clinked glasses again and drank it bottoms up.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai
2đụng, va vô nhau hay vô vật kháccử chỉ[thân mật]
B1

🇻🇳 Đầu, trán, gối hay một phần thân mình chạm, va vô nhau hay vô vật khác, có khi nhẹ, có khi đau; cụng đầu, cụng trán.

🇬🇧 Of heads, foreheads, knees or other parts of the body: to bump or knock against each other or against something, sometimes lightly, sometimes painfully.

Cụm thường gặp:
cụng đầucụng tráncụng vôcụng đầu nhau
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + cụng + tân ngữcụng + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + cụng

Thí dụ:

Để khi vô tới rừng sậy tui chọc cho cha con nó cụng đầu nhau chơi.

When we get into the reed forest I will stir things up so that father and son knock heads with each other.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Hai đầu gối tôi cụng vô thùng xe nên trầy với sưng.

Both my knees knocked against the side of the cart, so they were scraped and swollen.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cô Oanh bưng ly rượu mà cụng với Hội đồng Đàng rồi uống một hơi hết phân nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “cụng”

“cụng” nghĩa là gì?

Làm cho hai vật chạm vô nhau, nhứt là chạm ly vô nhau khi mời uống (cụng ly); cũng nói đầu, trán, gối va chạm vô nhau hay vô vật khác (cụng đầu, cụng trán).

“cụng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bỏ chồng của Hồ Biểu Chánh: “Cô Oanh bưng ly rượu mà cụng với Hội đồng Đàng rồi uống một hơi hết phân nữa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.