Nghĩa của “cà kê” là gì?
Nói chuyện dông dài, kể lể hết chuyện nầy qua chuyện khác mà không vô việc chính; thường nói cà kê dê ngỗng.
Tiếng Anh: To chatter on at length, rambling from one thing to another without getting to the point; often in the phrase ca ke de ngong.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cà kê”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nói chuyện hay kể lể dông dài, hết chuyện nầy qua chuyện khác, kéo dài thì giờ mà chưa chịu vô đề; hay nói trọn thành cà kê dê ngỗng, thường có ý chê hoặc sốt ruột.
🇬🇧 To talk or tell a story at great length, drifting from one thing to another and taking up time without getting to the point; often in full as ca ke de ngong, usually with impatience or mild disapproval.
Thí dụ:
Dân làng hiểu lầm, cho tôi là thằng say rượu nói bá láp, cà kê dê ngỗng.
The villagers misunderstood and took me for a drunk talking rubbish and rambling on.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiThế mà vào nhà, bà ta còn nói cà kê dê ngỗng một hồi nữa mới chịu ra về cho.
Even so, once inside she chattered on for a good while longer before she would finally leave.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoHọ ra khỏi nhà Đức ở đường Nguyễn thiện Thuật, nói chuyện cà kê dê ngỗng rất lâu, tới chừng Đức sực nhớ lại vị trí thì thấy họ vừa tới một hẻm đường Phan đình Phùng, ngõ hẻm tư, nhưng rộng, hai xe tránh nhau được, có đèn đường và được tráng nhựa.
They left Duc's house on Nguyen Thien Thuat Street and rambled on for a long time, and by the time Duc thought to check where they were, they had reached an alley off Phan Dinh Phung Street, a side lane but wide enough for two cars to pass, lit and paved.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTrong khi anh chàng nầy nóng lòng, muốn nghe câu chuyện thì tên què chân cứ kể lể dài dòng những đâu đâu, cà kê dê ngỗng mà chưa chịu vào đề.
While the young man was impatient to hear the story, the lame fellow kept on at length about this and that, rambling without getting to the point.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngSố người đi thăm thật cũng đã đông lắm rồi, thêm vào đó số người trốn học nữa, họ bu quanh mấy giường bịnh mà nói chuyện cà kê dê ngỗng, ai mà chịu cho thấu.
There were already a great many visitors, and on top of them the ones skipping class, all crowding round the sickbeds and chattering on and on; who could bear it?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròNgười nữ tiểu chủ biết khách cố kiếm chuyện nói cà kê để ở lại cho lâu, nên cô đâm lo.
The young proprietress knew the visitor was making idle talk on purpose to stay longer, and she began to worry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpBa bốn chị còn ở lại nói chuyện cà kê, nhưng rốt cuộc rồi họ cũng lui.
Three or four women stayed behind chatting idly, but in the end they too took their leave.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápViệc nầy gấp rút nên tui hổng nói cà kê dê ngỗng gì hết, tui muốn thả cô nầy, vậy anh em tính sao?
This is urgent, so I will not beat about the bush: I want to let this girl go, so what do you all say?
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNếu chỉ bằng lòng cù cưa cà kê với Bảy Núi thì đỡ.
If it were only a matter of haggling and dragging things out with Bay Nui, it would not be so bad.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtNói cà kê dê ngỗng gì với thằng mắc toi đó mà lâu dữ thần vậy?
What were you rambling on about with that wretch for so long?
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“có chuyện gì cần thì nói phứt đi rồi tui dìa, chớ hổng ai rảnh đâu mà lội vô đây để nói chuyện cà kê dê ngỗng đó nghen!”Câu hỏi thường gặp về “cà kê”
“cà kê” nghĩa là gì?
Nói chuyện dông dài, kể lể hết chuyện nầy qua chuyện khác mà không vô việc chính; thường nói cà kê dê ngỗng.
“cà kê” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chú Tư Cầu của Lê Xuyên: “có chuyện gì cần thì nói phứt đi rồi tui dìa, chớ hổng ai rảnh đâu mà lội vô đây để nói chuyện cà kê dê ngỗng đó nghen!”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.