cà khịa

verbB1
Giải nghĩa nhanh:

To deliberately needle, taunt, mock, or provoke someone through words or behaviour, sometimes playfully but often to draw a reaction or start conflict. The southern colloquial verb is now widely used, especially online.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
cà khịa(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Động từ khẩu ngữ chỉ việc cố ý dùng lời nói, thái độ hoặc hành động để châm chọc, trêu tức, khiêu khích hay kéo người khác vào va chạm. Có thể là đùa trong nhóm thân nhưng cũng có thể gây tổn thương hoặc cãi vã. Từ quen ở Nam Bộ trước khi lan rộng trên mạng; không đồng nhất mọi lời trêu với cà khịa.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1cố ý châm chọc hoặc khiêu khích để người khác phản ứngGiao tiếp khẩu ngữ và mạng xã hội[informal]
B1

🇻🇳 Chủ động nói hoặc làm điều có tính móc, mỉa, trêu tức hay gây hấn nhằm khơi phản ứng của người khác. Mức độ chạy từ chọc vui giữa người thân đến khiêu khích dẫn tới xung đột.

🇬🇧 To deliberately needle, mock, taunt, or provoke someone in order to elicit a reaction. It ranges from playful teasing among intimates to antagonistic provocation.

Grammar Patterns:
cà khịa + aicà khịa + nhaucà khịa + về/chuyện + điều

Ví dụ dùng từ:

Thấy bạn đang buồn, cô không cà khịa chuyện điểm số như mọi bữa.

Seeing that her friend is upset, she does not tease him about grades as she usually does.

Source: VietLayers editorial example

“Hai đứa thôi cà khịa nhau đi, nói thẳng chuyện cần giải quyết nghen,” anh Hai can.

“Stop needling each other and discuss the actual issue,” the eldest brother intervenes.

Source: VietLayers editorial example

Bình luận ấy cố tình cà khịa người bán nên cuộc trao đổi nhanh chóng thành cãi vã.

That comment deliberately provokes the seller, and the exchange quickly turns into an argument.

Source: VietLayers editorial example

Trong nhóm bạn thân, họ cà khịa nhau cho vui nhưng dừng ngay khi có người khó chịu.

Among close friends, they tease one another for fun but stop as soon as someone feels uncomfortable.

Source: VietLayers editorial example

Anh không đáp lời cà khịa mà hỏi người kia muốn góp ý cụ thể điều gì.

He does not respond to the taunt and asks what specific criticism the other person has.

Source: VietLayers editorial example

Đoạn quảng cáo cà khịa đối thủ bằng một câu bóng gió nhưng không nêu tên thương hiệu.

The advertisement takes a veiled jab at a competitor without naming the brand.

Source: VietLayers editorial example

Cà khịa không phải lúc nào cũng là nói đùa; có câu được dùng để cố ý gây hấn.

Cà khịa is not always harmless joking; some remarks are meant to provoke conflict.

Source: VietLayers editorial example

Má nhắc con đừng cà khịa em về ngoại hình vì lời đó dễ làm em tổn thương.

Mom tells the child not to mock the younger sibling's appearance because it can be hurtful.

Source: VietLayers editorial example

Người điều hành xóa chuỗi bình luận chỉ nhằm cà khịa cá nhân và mời mọi người trở lại chủ đề.

The moderator removes a thread aimed solely at provoking an individual and asks everyone to return to the topic.

Source: VietLayers editorial example

Tùy câu, cà khịa có thể dịch là tease, needle, taunt, take a jab at hoặc provoke.

Depending on context, cà khịa may be translated as tease, needle, taunt, take a jab at, or provoke.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Dân trong thành phố bắt đầu đi cà khịa và ẩu đả với lính Nhật ở ngoài đường.
Doãn Quốc SỹDòng Sông Định Mệnh, 4. Xa Cách
Còn cụ Hay Rượu thì chếch choáng vài ba tợp rượu xông lại trước mặt Ba Con Nhất mà cà khịa.
Hoàng Văn ChíTrăm Hoa Đua Nở Trên Đất Bắc, III. Các nhà văn đứng tuổi: Tố Hữu, Nguyễn Tuân
Nhưng Tuấn không trả lời ông Rossignol, và không hiểu tại sao dạo này ông Tây thương chính thường kiếm chuyện " cà khịa " với mình ?
Nguyễn VỹTuấn Chàng Trai Nước Việt 1, Chương 19
Có khi đi một mình tao bị chúng nó cà khịa tức hộc máu mồm mà không dám làm gì.
Viên LinhCuối Trời Hôn Mê, Chương Hai