Trở lại từ điển

bất nhơn

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bất nhơn” là gì?

Dạng Nam Bộ của bất nhân: không có lòng thương người, ác, trái đạo nghĩa (ăn ở bất nhơn, bất nhơn thất đức); trong lời trách thân mật, bất nhơn quá là vô tâm, không nghĩ tới người khác.

Tiếng Anh: The Southern form of bat nhan: heartless, cruel or unrighteous; and, in a familiar reproach, thoughtless or inconsiderate toward others.

Cách đọc
bất nhơn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bất nhơn”:

2 nét nghĩa
1không có lòng thương người, ácđạo đức[thường]
B1

🇻🇳 Dạng Nam Bộ của bất nhân, chữ Hán viết 不仁, nghĩa là không có lòng nhân: nhẫn tâm, ác, trái đạo nghĩa, nói người, việc làm hay đồng tiền kiếm bằng cách ác; hay đi trong ăn ở bất nhơn, bất nhơn thất đức, bất nhơn bất nghĩa.

🇬🇧 The Southern form of bat nhan, a Sino-Vietnamese word meaning lacking benevolence: heartless, cruel or unrighteous, said of people, deeds, or money gained cruelly; common in an o bat nhon (living cruelly) and bat nhon that duc (cruel and wicked).

Cụm thường gặp:
ăn ở bất nhơnbất nhơn thất đứcbất nhơn bất nghĩangười bất nhơntiếng bất nhơn
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + bất nhơnbất nhơn + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + bất nhơn

Thí dụ:

Ai ăn ở bất nhơn thì trời đất hại họ, mầy làm dữ thì mầy ở tù, chớ có ích gì đâu.

Whoever lives heartlessly is punished by heaven and earth; if you do evil you will go to prison, and what good is that?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Toàn là quân bất nhơn chiếm đoạt tài sản ông cha tao mấy đời để lại.

They are all a heartless lot who seized the property my forefathers left over generations.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Nhưng nghĩ vì mi mới sơ-phạm lần đầu, nếu ta hẹp lượng làm tội mi thì ta mang tiếng bất nhơn.

But since this is your first offence, if I were so narrow as to punish you, I would be called heartless.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy

Tôi nói hẳn không thèm đồng tiền của người bất nhơn bất nghĩa.

I said he would never stoop to take money from a heartless, unrighteous man.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Vợ chồng tôi có làm việc gì bất nhơn thất đức đâu, mà sao trời đất lại hại con tôi như vầy không biết.

My wife and I have done nothing cruel or wicked, so why heaven and earth should strike our child like this, I do not know.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Cái sáng kiến bất nhơn ấy khiến lão thầy rắn xám mặt.

That heartless idea turned the old snake healer grey in the face.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Chúng nó biết không ai cưỡng nổi với lòng tham một triệu bạc, nên mới đề nghị cuộc buôn bán bất nhơn đó.

They knew no one could resist the lure of a million piastres, so they proposed that heartless bargain.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp
2lời trách thân mật: vô tâm, không nghĩ tới người kháclời nói[thân mật]
B1

🇻🇳 Trong lời trách thân mật: vô tâm, sơ ý, không nghĩ tới người khác, như quên lời hẹn, ở gần mà không tới thăm; bất nhơn quá thường là tiếng than nhẹ, không phải lời kết tội thật.

🇬🇧 In a familiar reproach: thoughtless or careless of others, as when someone forgets a promise or lives nearby without visiting; bat nhon qua is usually a mild complaint, not a real accusation.

Cụm thường gặp:
bất nhơn quácũng bất nhơn
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + bất nhơnbất nhơn + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + bất nhơn

Thí dụ:

Bất nhơn quá, vậy mà tôi quên chớ.

How thoughtless of me, and I actually forgot.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Bất nhơn quá, ở gần đây mà không xuống thăm chơi chớ.

How thoughtless, living so close and never coming down to visit.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Chú xa-phu cũng bất nhơn, chú không thèm hỏi trước hỏi sau, cứ cong lưng chạy riết xuống mé sông, rồi quanh qua phía tay mặt, bộ muốn qua Khánh-Hội hoặc vô Ông Lãnh.

The rickshaw man was thoughtless too; without asking where to go, he bent his back and ran straight down to the riverside, then turned right, as if heading for Khanh Hoi or Ong Lanh.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bà giáo ngó dĩa trái cây rồi nói: ”Bầy trẻ bất nhơn quá, nó không thèm kiếm coi thơm chín nó hái ít trái cho ông giáo sư ăn tráng miệng chớ”.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 2
“Nên hay hư chắc chắn là tại số mạng, tại ông trời, bởi vậy nuôi thiện chí vượt lên địa vị giàu sang thì tốt, còn làm điều bất nhơn phạm nghĩa mong đạt đến mục đích đó, thì bậy lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 2
“- Ông nên suy nghĩ kỹ, ông đừng để tiền bạc xui giục ông làm chuyện, bất nhơn thất đức. Ông có nghe người ta nói, gái nhờ đức cha hôn? Ông ám hại người ta thì trời trả báo nhãn tiền à ông. Ông nên nhớ mình còn đứa con gái kia kìa. Bao nhiêu tội lỗ”
Nghiêm Lệ Quân, Bẽ Bàng, Chương 3
“- Trời, bộ mầy tưởng nó không biết đói hả? Sao mời bất nhơn vậy? Xuất thường trực chót ở các rạp lớn, ra khỏi rạp là đã gần chín giờ rồi.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 5
“Tội nghiệp nó quá, căn bịnh bất nhơn lại trồi lên vào thế hệ của nó Hay nó bị truyền nhiễm do người ngoài không biết chừng, vì không nghe nói ông bà hồi trước có ai bị phong đơn.”
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Bóng Ma Trường Áo Tím
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bất nhơn”

“bất nhơn” nghĩa là gì?

Dạng Nam Bộ của bất nhân: không có lòng thương người, ác, trái đạo nghĩa (ăn ở bất nhơn, bất nhơn thất đức); trong lời trách thân mật, bất nhơn quá là vô tâm, không nghĩ tới người khác.

“bất nhơn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “Bà giáo ngó dĩa trái cây rồi nói: ”Bầy trẻ bất nhơn quá, nó không thèm kiếm coi thơm chín nó hái ít trái cho ông giáo sư ăn tráng miệng chớ”.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.