Bất nhơn dữ hôn is an older Southern Vietnamese exclamation used for strong surprise, shock, concern, pity, or dismay. In this formula, it often works like ‘good heavens’ or ‘oh dear’ and does not necessarily accuse anyone of literal cruelty. Variants include bất nhơn dữ không and the spelling bất nhân dữ hôn.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Bất nhơn dữ hôn` là thán ngữ Nam Bộ/văn cũ bật ra khi người nói sửng sốt, xót xa, lo lắng, bất bình hoặc vừa biết một chuyện ngoài dự liệu. Nghĩa cảm xúc phải đọc theo câu sau: `vậy mà...`, `ai dè...`, `sao mà...`, câu hỏi về người đau hay một tin bất ngờ có thể làm lời gần `trời đất ơi`, `thiệt tình`, `tội nghiệp quá`, chứ không chỉ có một cảm xúc cố định. Corpus có 19 đoạn/10 tác phẩm Hồ Biểu Chánh dùng nguyên dạng `bất nhơn dữ hôn`; dạng rộng `bất nhơn dữ` có 25 đoạn/13 tác phẩm Hồ Biểu Chánh và một đoạn VietMessenger, gồm biến thể `bất nhơn dữ không`, `bất nhân dữ hôn`. Thành tố `bất nhơn` bắt nguồn từ `不仁`, nhưng toàn thán ngữ đã có chức năng ngữ dụng riêng: không mặc định người nói đang kết tội ai thiếu lòng nhân, tàn nhẫn, phạm luật hay có bản chất xấu. `Hôn` ở đây là dạng khẩu ngữ vùng của `không` trong câu hỏi–cảm thán; không liên quan `hôn` nghĩa hôn môi hoặc hôn nhân.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thốt lên khi gặp hoặc nghe một việc bất ngờ, đáng lo, đáng thương hay làm người nói bất bình; cảm xúc cụ thể do lời kế tiếp và hoàn cảnh quyết định.
🇬🇧 An older Southern exclamation expressing strong surprise, shock, concern, pity, or dismay, with the exact feeling determined by context.
Ví dụ dùng từ:
Bất nhơn dữ hôn! Vậy mà hổm rày má cứ tưởng cậu còn ở dưới quê.
Good heavens! All this time Mom thought he was still back in the countryside.
Source: VietLayers editorial exampleNghe con nhỏ bị sốt, dì kêu: “Bất nhơn dữ hôn! Có ai đưa nó đi khám chưa?”
On hearing that the child had a fever, the aunt cried, ‘Oh dear! Has anyone taken her to be examined yet?’
Source: VietLayers editorial exampleBất nhơn dữ hôn, ai dè nước lên lẹ tới mức đó.
Goodness, who would have thought the water would rise that quickly?
Source: VietLayers editorial exampleBất nhơn dữ hôn! Chú Ba mới ghé hồi sáng mà giờ đã xuống ghe đi rồi.
My goodness! Uncle Ba stopped by only this morning, and now he has already left by boat.
Source: VietLayers editorial exampleCô thốt “bất nhơn dữ hôn” vì quá bất ngờ, chớ chưa hề buộc tội ai là người tàn nhẫn.
She exclaimed bất nhơn dữ hôn out of sheer surprise; she was not accusing anyone of cruelty.
Source: VietLayers editorial exampleBất nhơn dữ hôn! Vậy mà em kiếm cái bóp hết cả buổi.
Good heavens! And I have spent the whole afternoon looking for the purse.
Source: VietLayers editorial exampleBất nhơn dữ hôn, sao bữa nay chợ vắng tanh vậy?
Goodness, why is the market completely deserted today?
Source: VietLayers editorial exampleBất nhơn dữ hôn! Tội nghiệp bà cụ đứng chờ xe giữa mưa.
Oh dear! That poor elderly woman is waiting for a ride in the rain.
Source: VietLayers editorial exampleTrong bản in mới, câu “bất nhơn dữ hôn” nên được chú là lời cảm thán Nam Bộ cũ.
In a new edition, bất nhơn dữ hôn should be annotated as an older Southern exclamation.
Source: VietLayers editorial exampleBất nhơn dữ hôn! Hèn chi ảnh ngồi thừ ra từ nãy tới giờ.
Good heavens! No wonder he has been sitting there in a daze all this time.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bất nhơn dữ hôn! Vậy mà má tính ra hỏi coi có cần dùng thứ gì má đi mua cho chớ.”
“Bất nhơn dữ hôn! Sao mà tới đánh vợ nó lận?”
“Bất nhơn dữ hôn! Vậy mà tôi không biết chớ!”
“Bất nhơn dữ không? Mà tụi nó nóng ruột… để làm gì vậy a bà Tư?”