Trở lại từ điển

bất nhơn dữ hôn

thán từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bất nhơn dữ hôn” là gì?

Thán từ Nam Bộ cũ, thốt ra khi vừa hay một chuyện bất ngờ, đáng thương hay đáng lo, gần như trời đất ơi, thiệt tình; bất nhơn là chữ Hán 不仁, hôn là không.

Tiếng Anh: An older Southern exclamation of surprise, pity or dismay on hearing unexpected news, much like good heavens or oh dear.

Cách đọc
bất nhơn dữ hôn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bất nhơn dữ hôn”:

1 nét nghĩa
1trời đất ơi, thiệt tìnhcảm thán[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Lời thốt ra khi vừa hay một chuyện ngoài dự liệu, thường là tin buồn, tin đáng lo, hay chuyện mình không dè; câu kế thường là vậy mà tôi có hay đâu, ai dè đâu. Chữ bất nhơn gốc 不仁, nhưng cả câu chỉ là lời than, không có ý trách ai tàn nhẫn.

🇬🇧 Said on suddenly learning something unexpected, usually sad or worrying news or something one never suspected; it is often followed by words like and I never knew or who would have thought. Bat nhon comes from the Chinese for inhumane, but the whole phrase is only an exclamation and accuses no one of cruelty.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + bất nhơn dữ hônbất nhơn dữ hôn + lời đối đáp / biểu cảm

Thí dụ:

Bất nhơn dữ hôn! Vậy mà má tính ra hỏi coi có cần dùng thứ gì má đi mua cho chớ.

Good heavens! And here I was coming out to ask whether you needed anything I could go and buy.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Bất nhơn dữ hôn? Em mắc ở đằng sau nên không hay.

Oh dear, really? I was busy out back, so I did not know.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Bất nhơn dữ hôn! Vậy mà ở bển có hay đâu.

Good heavens! And over there we never heard a thing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Bất nhơn dữ hôn! Không có ngựa, không có gì hết, rồi làm sao mà chạy được?

Oh dear! No horse, nothing at all, so how can anyone get about?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Bất nhơn dữ hôn! Nếu vậy thì đêm nay có thuốc đâu cho em nó uống?

Oh dear! Then where will we find medicine for the little one tonight?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Bất nhơn dữ hôn! Tôi có hay đâu.

Good heavens! I had no idea.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Bất nhơn dữ hôn! Bà con mà thuở nay không gặp nhau, chừng gặp nhau ngó nhau như người dưng.

Good heavens! Kin all along and never meeting, and when we do meet we look at each other like strangers.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Bất nhơn dữ hôn! Vậy mà xưa rày tưởng nó giận chị Cả nó trở ra ngoài Bắc chớ.

Good heavens! And all this time I thought she had fallen out with her eldest sister and gone back up North.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Bất nhơn dữ hôn. Vậy mà tôi có hay đâu.

Oh dear. And I never knew.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Bất nhơn dữ hôn! Ai dè đâu.

Good heavens! Who would have thought.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bất nhơn dữ hôn! Vậy mà má tính ra hỏi coi có cần dùng thứ gì má đi mua cho chớ.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 8
“Bất nhơn dữ hôn! Sao mà tới đánh vợ nó lận?”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 05
“Bất nhơn dữ hôn! Vậy mà tôi không biết chớ!”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
“Bất nhơn dữ không? Mà tụi nó nóng ruột, để làm gì vậy a bà Tư?”
Nguyễn Thị Thụy Vũ, Đàn Kiến Lửa, Toàn văn
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bất nhơn dữ hôn”

“bất nhơn dữ hôn” nghĩa là gì?

Thán từ Nam Bộ cũ, thốt ra khi vừa hay một chuyện bất ngờ, đáng thương hay đáng lo, gần như trời đất ơi, thiệt tình; bất nhơn là chữ Hán 不仁, hôn là không.

“bất nhơn dữ hôn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bức thơ hối hận của Hồ Biểu Chánh: “Bất nhơn dữ hôn! Vậy mà má tính ra hỏi coi có cần dùng thứ gì má đi mua cho chớ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.