Nghĩa của “bốp phơi” là gì?
Cách gọi cũ ở Nam Bộ của cái ví, cái bóp đựng tiền giấy, thơ từ, giấy tờ mang theo người; vay tiếng Pháp portefeuille.
Tiếng Anh: An old Southern word for a wallet holding banknotes, letters and papers carried on one's person, borrowed from French portefeuille.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bốp phơi”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái ví, cái bóp nhỏ mang theo người để đựng tiền giấy, thơ từ, giấy tờ; do tiếng Pháp portefeuille mà ra. Văn cũ còn viết bóp phơi, bốp-phơi.
🇬🇧 A small wallet carried on one's person to hold banknotes, letters and papers; from French portefeuille. Older texts also write bop phoi or bop-phoi.
Thí dụ:
Trời ơi, bữa nay đi chơi tôi cũng quên đem bốp phơi theo.
Oh heavens, going out today I forgot to bring my wallet as well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuThầy Hội đồng xếp thơ mà bỏ vô bốp phơi, bộ thầy giận lung lắm.
The councillor folded the letter and put it in his wallet, looking very angry indeed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chánh Tâm Châu mày dụ dự một chút rồi móc bóp phơi lấy một tấm danh thiệp mà đưa.”“Thầy Hội đồng xếp thơ mà bỏ vô bốp phơi, bộ thầy giận lung lắm.”Câu hỏi thường gặp về “bốp phơi”
“bốp phơi” nghĩa là gì?
Cách gọi cũ ở Nam Bộ của cái ví, cái bóp đựng tiền giấy, thơ từ, giấy tờ mang theo người; vay tiếng Pháp portefeuille.
“bốp phơi” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tại tôi của Hồ Biểu Chánh: “Thầy Hội đồng xếp thơ mà bỏ vô bốp phơi, bộ thầy giận lung lắm.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.