Trở lại từ điển

bột chiên

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bột chiên” là gì?

Món ăn đường phố quen thuộc ở Sài Gòn và Chợ Lớn: khối bột gạo hoặc hỗn hợp bột đã hấp/chín được cắt miếng rồi áp chảo cho vàng, thường chiên cùng trứng và hành lá, ăn với đu đủ ngâm cùng nước chấm pha từ xì dầu. Công thức thay đổi theo quán; không hiểu tên món theo nghĩa đen là bột rời đổ vô dầu.

Tiếng Anh: A Saigon street dish of cooked rice-flour cake cut into pieces and pan-fried, commonly with egg and scallions, then served with pickled green papaya and a soy-based seasoned sauce. It is a dish name, not loose flour being fried.

Cách đọc
bột chiên(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bột chiên”:

1 nét nghĩa
1món miếng bột gạo chín cắt nhỏ, áp chảo với trứng và hành rồi ăn cùng đồ chua, nước chấmẨm thực Sài Gòn và Chợ Lớn[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Món gồm bánh bột gạo đã làm chín và để thành khối, sau đó cắt vuông hoặc miếng vừa ăn, chiên trên chảo phẳng cho mặt ngoài vàng giòn. Trứng, hành lá, đu đủ ngâm và nước chấm xì dầu là các thành phần rất quen thuộc nhưng tỷ lệ và cách dọn thay đổi.

🇬🇧 A dish of cooked rice-flour cake cut into bite-sized pieces and fried on a flat pan until golden and crisp outside. Egg, scallions, pickled papaya, and a seasoned soy-based dip are familiar accompaniments, though recipes vary.

Cụm thường gặp:
dĩa bột chiênbột chiên trứngxe bột chiênchiên bột chiênnước chấm bột chiên
Mẫu ngữ pháp:
dĩa/phần + bột chiênbột chiên + trứnggọi/đảo/chiên + bột chiên

Thí dụ:

Chú bán hàng cắt khối bột chiên thành miếng vuông rồi cho lên chảo gang nóng.

The vendor cuts the cooked rice cake into squares and puts them on the hot cast-iron griddle.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Cho con dĩa bột chiên hai trứng, ít dầu nghen chú,” cô học sinh gọi.

“A plate of bột chiên with two eggs and less oil, please,” the student orders.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Miếng bột chiên vàng giòn bên ngoài nhưng bên trong vẫn mềm và hơi dai.

The bột chiên pieces are golden and crisp outside but remain soft and slightly chewy within.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cô rải hành lá lên bột chiên ngay trước khi trứng vừa se mặt.

She scatters scallions over the bột chiên just as the egg begins to set.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Dĩa bột chiên được dọn với đu đủ ngâm giòn và chén nước chấm xì dầu pha.

The plate of bột chiên comes with crisp pickled papaya and a bowl of seasoned soy dipping sauce.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bột chiên là tên một món hoàn chỉnh, không phải bột khô rời được thả thẳng vào dầu.

Bột chiên is the name of a complete dish, not loose dry flour dropped directly into oil.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Anh Hai trở từng miếng bột chiên cho hai mặt vàng đều rồi mới đập trứng vào.

The eldest brother turns each bột chiên piece until both sides are golden before adding the egg.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Xe bột chiên trước cổng trường bắt đầu đông khách khi học sinh vừa tan lớp.

The bột chiên cart outside the school gets busy as soon as classes let out.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Quán có bột chiên khoai môn, nhưng khách hỏi rõ vì kết cấu khác loại bột gạo truyền thống.

The shop offers taro bột chiên, but customers ask because its texture differs from the traditional rice-flour version.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bản dịch fried rice-cake squares with egg rõ hơn fried flour khi giới thiệu bột chiên cho người mới ăn.

The gloss fried rice-cake squares with egg describes bột chiên more clearly than fried flour for first-time diners.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bột chiên”

“bột chiên” nghĩa là gì?

Món ăn đường phố quen thuộc ở Sài Gòn và Chợ Lớn: khối bột gạo hoặc hỗn hợp bột đã hấp/chín được cắt miếng rồi áp chảo cho vàng, thường chiên cùng trứng và hành lá, ăn với đu đủ ngâm cùng nước chấm pha từ xì dầu. Công thức thay đổi theo quán; không hiểu tên món theo nghĩa đen là bột rời đổ vô dầu.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.