Nghĩa của “bánh ít” là gì?
Bánh nhỏ bằng bột nếp, có nhân hay không, gói lá chuối hoặc để trần gọi là bánh ít trần, thường làm để cúng giỗ, làm quà quê; trong câu bánh ít đi bánh quy lại thì nghĩa là có qua có lại.
Tiếng Anh: A small glutinous rice cake, filled or plain, wrapped in banana leaf or left bare, made for death anniversaries and as country gifts; in the saying banh it di banh quy lai, it stands for giving in return.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bánh ít”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Bánh nhỏ làm bằng bột nếp dẻo, thường có nhân đậu, dừa hay tôm thịt, gói lá chuối rồi hấp; thứ không gói lá gọi là bánh ít trần. Miền Nam hay gói bánh tét, bánh ít để cúng giỗ, ăn Tết, làm quà cho người đi xa.
🇬🇧 A small cake of soft glutinous rice dough, usually filled with beans, coconut or shrimp and pork, wrapped in banana leaf and steamed; the unwrapped kind is called banh it tran. In the South banh tet and banh it are made for death anniversaries, for Tet and as gifts for travellers.
Thí dụ:
Tối hôm ấy cả mấy chị em đều bị bắt làm khổ dịch gói bánh tét bánh ít để cúng giỗ ngày mai, trừ cô Hồng ra vì khi sáng cô làm cá bị đứt tay.
That evening all the sisters were set to the drudgery of wrapping banh tet and banh it for the next day's death anniversary offering, all except Hong, who had cut her hand cleaning fish that morning.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNhững món đồ cần dùng của thế giới văn minh ấy cũng thuộc vào những thứ gợi thèm như bánh trôi nước, bánh ít trần và mái tóc của con Thôi.
Those necessities of the civilized world also belonged among the things that stir a craving, like banh troi nuoc, bare banh it and Thoi's hair.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNàng ngồi trên ghế bố bên cạnh đã được vén mùng lên, nhìn bà ấy soát lại các giỏ, các xách của bà, đựng những bánh ít, bánh tét, chuối khô, lu bù thứ quà nhà quê đậm đà lòng thương chồng của bà trong đó.
She sat on the camp bed beside it, its mosquito net already lifted, watching the woman check her baskets and bags, packed with banh it, banh tet, dried bananas and heaps of country gifts full of her love for her husband.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápBánh tét, bánh ít mấy anh ơi!
Banh tet, banh it, gentlemen, come and buy!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuLà Nghi đã yêu cô Thân, cái cô trí thức nước da bánh ít ấy mà.
It is that Nghi has fallen for Than, that educated girl with skin the colour of banh it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNhà của Trung Hoa ngày nay, đã biến dạng, hình bánh ít của nóc nhà.
The Chinese house of today has changed shape, with a roof shaped like a banh it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam🇻🇳 Trong câu bánh ít đi bánh quy lại: người ta cho mình thứ gì thì mình đáp lại thứ khác, có qua có lại, ơn nghĩa sòng phẳng hai bên.
🇬🇧 In the saying banh it di banh quy lai, literally a banh it goes and a biscuit comes back: when someone gives you something you give something back, so that favours are returned in kind.
Thí dụ:
Thì bánh ít đi bánh qui lại.
Well, you give a banh it and you get a biscuit back.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Nếu mua được thứ bánh ít (ích) bột khoai báng, lền xơ khoai, mình cũng sướng chán.”“Tối hôm ấy cả mấy chị em đều bị bắt làm khổ dịch gói bánh tét bánh ít để cúng giỗ ngày mai, trừ cô Hồng ra vì khi sáng cô làm cá bị đứt tay.”“"Có lý nào, trời ơi, mà một ngày kia, mình lại ăn nghe ngon hết sức ngon một chiếc bánh ít bột báng của ngày thơ ấu ?”“- Bánh tét, bánh ít mấy anh ơi!”Câu hỏi thường gặp về “bánh ít”
“bánh ít” nghĩa là gì?
Bánh nhỏ bằng bột nếp, có nhân hay không, gói lá chuối hoặc để trần gọi là bánh ít trần, thường làm để cúng giỗ, làm quà quê; trong câu bánh ít đi bánh quy lại thì nghĩa là có qua có lại.
“bánh ít” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đèn Cần Giờ của Bình Nguyên Lộc: “- Nếu mua được thứ bánh ít (ích) bột khoai báng, lền xơ khoai, mình cũng sướng chán.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.