Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Khẩu ngữ Nam Bộ tả đồ vật nhiều, bày ra la liệt, hay người đông, ngồi chen chúc một chỗ, như bày lủ khủ, con cái lủ khủ.

Tiếng Anh: Many and spread all around, said of things laid out everywhere or of a crowd of people or children packed in one place.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
lủ khủ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Khẩu ngữ Nam Bộ tả đồ vật nhiều, bày ra la liệt, hay người đông, ngồi chen chúc một chỗ, như bày lủ khủ, con cái lủ khủ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

2 nét nghĩa
1đồ vật nhiều, bày la liệtsố lượng đồ vật[thân mật]
B1

🇻🇳 Tả đồ vật, gói món nhiều, bày ra hay mang theo la liệt, gây ấn tượng về số lượng mà không cần đếm; không tự mang nghĩa bừa bộn.

🇬🇧 Said of many objects or bundles laid out or carried all over, giving an impression of quantity without an exact count; it does not in itself mean messy.

Cụm thường gặp:
bày lủ khủgói lủ khủ
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Bác Tám nhìn sững cái bàn thấp lùn có tấm gương soi hình tròn ở phía trên và với vô số chai lớn chai nhỏ, hộp vuông hộp tròn bày lủ khủ trên mặt bàn có lộng một miếng kiếng dầy.

Uncle Tam stared at the squat little table with a round mirror above it and countless bottles large and small, square and round boxes laid out everywhere on a top set with a thick sheet of glass.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu
2người đông, chen chúc một chỗsố lượng người[thân mật]
B1

🇻🇳 Tả người đông, nhứt là con cái trong nhà, ngồi hay ở chen chúc một chỗ.

🇬🇧 Said of many people, especially the children of a household, sitting or living packed together in one place.

Cụm thường gặp:
ngồi lủ khủcon cái lủ khủ
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Họ ngồi lủ khủ trong chiếc ghe của tôi đậu tại bến.

They sat crowded together in my boat moored at the landing.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Tuy nhiên, đám con cái lủ khủ của anh Mộc thích ở tầng dưới để thỉnh thoảng chạy giỡn rồi té xuống bãi, uống nước bùn no bụng.

Still, Moc's swarm of children liked the lower floor, where every so often they ran about playing and tumbled onto the mudflat, swallowing bellyfuls of muddy water.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Họ ngồi lủ khủ trong chiếc ghe của tôi đậu tại bến.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Một chuyện khó tin
“Tuy nhiên, đám con cái lủ khủ của anh Mộc thích ở tầng dưới để thỉnh thoảng chạy giỡn rồi té xuống bãi, uống nước bùn no bụng.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Người Bạn Triệu Phú