Có vẻ chậm chạp, khờ khạo, không lanh lợi, nhưng nhiều khi chỉ là cái bề ngoài.
Tiếng Anh: Seemingly slow, dopey and not very sharp, though often only on the surface.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có vẻ chậm chạp, khờ khạo, không lanh lợi, nhưng nhiều khi chỉ là cái bề ngoài.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó để tả người trông khờ mà thiệt ra không khờ, rất hay trong câu coi bộ lù khù vậy mà: coi bộ lù khù như vậy mà học hành siêng năng, coi bộ lù khù vậy mà dữ, lù khù như vậy chớ hổng vừa gì đâu. Nó cũng dùng để chê hay trêu người chậm lụt, như anh lù khù quá, cái thằng lù khù như rắn mùng Năm.
🇬🇧 The corpus often uses it for people who look slow but are not, very often in the pattern looks dopey but actually: looks slow yet studies hard, seems dopey but is fierce, dozy looking but no pushover. It is also used to tease or scold the sluggish, like you are far too slow, or that dozy boy like a snake in the fifth month.
Thí dụ:
Bọn hải tặc lù khù bước tới, dường như chúng không chú ý đến hai lão già ốm yếu.
The pirates lumbered forward, seemingly paying no attention to the two frail old men.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiAnh Nguyện ơi, anh lù khù quá con Hạ nó bóp mũi anh chết lúc nào không hay.
Anh Nguyen, you are far too slow; Ha could pinch your nose and do you in before you knew it.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngChèn đét ơi, cái thằng lù khù như rắn mùng Năm đó mà mầy mê nó sao?
Good grief, you are crazy about that dozy boy, as sluggish as a snake in the fifth month?
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCái thằng coi bộ lù khù như vậy mà học hành siêng năng lắm.
The boy looks dopey like that, but he studies very hard.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngĂn diện vào, Minh khác hẳn anh chàng lù khù hôm trước.
Dressed up, Minh was completely different from the dopey fellow of the other day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênThằng cha này coi bộ lù khù vậy mà dữ chứ chẳng chơi!
This fellow looks slow, but he is fierce, no joke!
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtCái anh lù khù lại đưa ý kiến về phong cảnh chung quanh, làm như ngôi nhà bảy triệu của bà không đáng kể.
The dozy fellow then offered his views on the scenery around, as if her seven million house were not worth mentioning.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaAnh lù khù như vậy chớ chắc hổng vừa gì đâu!
You look dopey, but surely you are no pushover!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmToàn đã biết tán gái chớ không phải là một anh chàng lù khù chỉ mê độc một thiếu phụ và hài lòng trọn đời với hạnh phúc cổ điển ấy.
Toan knew how to chat up girls; he was not some dopey fellow infatuated with one young woman alone and content all his life with that old fashioned happiness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCái thằng đó coi bộ lù khù vậy mà ham gây gỗ lắm!
That fellow looks slow, but he loves picking fights!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bọn hải tặc lù khù bước tới, dường như chúng không chú ý đến hai lão già ốm yếu.”“Anh Nguyện ơi, anh lù khù quá con Hạ nó bóp mũi anh chết lúc nào không hay.”“Chèn đét ơi, cái thằng lù khù như rắn mùng Năm đó mà mầy mê nó sao?”“Cái thằng coi bộ lù khù như vậy mà học hành siêng năng lắm.”“Ăn diện vào, Minh khác hẳn anh chàng lù khù hôm trước.”“Thằng cha này coi bộ lù khù vậy mà dữ chứ chẳng chơi!”“Cái anh lù khù lại đưa ý kiến về phong cảnh chung quanh, làm như ngôi nhà bảy triệu của bà không đáng kể.”“Anh lù khù như vậy chớ chắc hổng vừa gì đâu!”