Nghĩa của “rước dâu” là gì?
Nghi thức trong đám cưới: họ nhà trai tới nhà gái làm lễ rồi đón cô dâu về nhà chồng; cũng chỉ ngày hay buổi lễ đó (bữa rước dâu, đoàn rước dâu).
Tiếng Anh: In a wedding, the groom's family going to the bride's home to perform the rites and bring the bride back; also the day or ceremony of doing so.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rước dâu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Họ nhà trai tới nhà gái làm lễ, rồi đón cô dâu về nhà chồng; cũng chỉ ngày, buổi lễ đó, như bữa rước dâu, ngày rước dâu, đoàn ghe rước dâu.
🇬🇧 The groom's family going to the bride's home to perform the rites and then bringing the bride back to her husband's home; also the day or ceremony itself, as in bua ruoc dau (the day of fetching the bride).
Thí dụ:
Họ đàng trai đi năm ba người lên làm lễ rồi uống nước mà rước dâu về bên đàng trai sẽ đãi ăn.
A handful of the groom's family would go up to perform the rite, drink tea and bring the bride back, and the groom's side would then give the feast.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiệc mãn rồi, họ đàng trai trình lễ rước dâu.
When the feast was over, the groom's family asked leave to take the bride home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuHọ đàng trai qua nhà bà Hương sư Thể ăn uống xong rồi mới sửa soạn rước dâu về đặng làm lễ hiệp cẩn.
The groom's family went over to Mrs Huong Su The's house, ate and drank, and then got ready to bring the bride back for the nuptial rite.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhLàm lễ xong rồi, bà Cả đứng trình với hai họ mà xin rước dâu.
When the rite was done, Mrs Ca stood before both families and asked leave to take the bride.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngĂn tiệc rồi chiều tôi rước dâu về.
After the feast, in the afternoon, I will bring the bride home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuCậu ở chung chạ với anh em bạn chật hẹp không nên nhóm họ rước dâu rình rang.
He was sharing cramped lodgings with friends, so it was not fitting to gather the families and fetch the bride with great fanfare.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhCòn bữa rước dâu về nhà, thì ông đặt cho một nhà hàng Tây trên Sài Gòn xuống dọn tiệc mà đãi hai họ.
As for the day the bride was brought home, he ordered a French restaurant from Sai Gon to come down and lay on a feast for both families.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcCòn tiệc cưới thường lệ, sau khi rước dâu về nhà, lát nữa đây, cũng không có.
And there will be no customary wedding banquet either, after the bride is brought home in a little while.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChiều hôm rước dâu, bày cái bàn nhỏ giữa nhà, trước thềm, nhang đèn, hoa quả với 12 miếng cau, 12 miếng trầu.
On the afternoon the bride is fetched, a small table is set in the middle of the house before the step, with incense, candles, fruit, twelve pieces of areca and twelve betel leaves.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamHôm ngày cưới vợ của đứa con trai út, đoàn ghe rước dâu bị sấu cản mũi, bà con hai họ kêu la ỏm tỏi.
On the wedding day of his youngest son, a crocodile blocked the bows of the boats fetching the bride, and both families raised a great uproar.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tiệc mãn rồi, họ đàng trai trình lễ rước dâu.”“Bình lên tới Chí Hoà, chánh nhằm bữa con cưới vợ, vừa rước dâu về tới, khách khứa đầy nhà, hai họ chung vui hớn hở.”“Hôm ngày cưới vợ của đứa con trai út, đoàn ghe rước dâu bị sấu cản mũi, bà con hai họ kêu la ỏm tỏi.”“Anh ta chẳng thấy vui chút nào, và lại hơi bực mình là đằng khác, vì suốt từ sáng tới khi rước dâu xong anh ta luôn luôn bận rộn tiếp khách.”Câu hỏi thường gặp về “rước dâu”
“rước dâu” nghĩa là gì?
Nghi thức trong đám cưới: họ nhà trai tới nhà gái làm lễ rồi đón cô dâu về nhà chồng; cũng chỉ ngày hay buổi lễ đó (bữa rước dâu, đoàn rước dâu).
“rước dâu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “Tiệc mãn rồi, họ đàng trai trình lễ rước dâu.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.