Trở lại từ điển

lời lỗ

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lời lỗ” là gì?

Cách nói Nam Bộ chỉ chung các khoản lời và lỗ khi tính hay bàn kết quả làm ăn, buôn bán, như biết lời lỗ, buôn bán lời lỗ.

Tiếng Anh: Profit and loss, the Southern way of speaking of how a business or trade has fared.

Cách đọc
lời lỗ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lời lỗ”:

1 nét nghĩa
1các khoản lời và lỗbuôn bán[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Các khoản lời và lỗ khi tính hay bàn kết quả làm ăn, buôn bán; toàn dân hay nói lỗ lãi. Nghĩa bóng, nói chuyện lời lỗ là đem tính toán hơn thiệt vô một việc.

🇬🇧 The profits and losses of a trade or business, when they are reckoned or discussed; the general form is lo lai. Figuratively, noi chuyen loi lo is to bring a calculation of gain and loss into something.

Cụm thường gặp:
biết lời lỗbuôn bán lời lỗnói chuyện lời lỗ
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + lời lỗcó / dùng / giữ + lời lỗlời lỗ + nầy / này / đó

Thí dụ:

Phải biên cho rành đặng cuối năm so sánh thâu với xuất mới biết lời lỗ.

It has to be written down clearly so that at the end of the year you can compare income with spending and know the profit and loss.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Thu Thủy thì ngồi bên bộ ván dài mới mua đó, còn Kỉnh Chi thì ngồi bên bộ ván giữa, ban đầu hai người còn nói chuyện dông dài, Thu Thủy hỏi thăm sự mất mùa đói khát, Kỉnh Chi hỏi thăm coi buôn bán lời lỗ, lần lần Thu Thủy mới hỏi phăng đến việc nhà.

Thu Thuy sat on the newly bought long plank bed and Kinh Chi on the middle one; at first they chatted about this and that, Thu Thuy asking about the failed harvest and hunger, Kinh Chi asking how trade was going, profit or loss, and little by little Thu Thuy worked round to family matters.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Chàng tin rằng tình yêu là thiêng liêng, nói chuyện lời lỗ, nói chuyện gỡ gạc trong đó tức là lôi cái thiêng liêng ấy xuống bùn nhơ.

He believed love was sacred, and to talk of profit and loss or of winning something back within it was to drag that sacred thing through the mud.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chàng tin rằng tình yêu là thiêng liêng, nói chuyện lời lỗ, nói chuyện gỡ gạc trong đó tức là lôi cái thiêng liêng ấy xuống bùn nhơ.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 3
“Bây giờ, cách mạng là toan tính lời lỗ, và tôi, theo cô nhỏ đi tìm giòng-suối-không-có, tôi sẽ thấy hư ảo.”
Du Tử Lê, Tháng Giêng Ngon Như Một Cặp Môi Gần, Tháng Giêng Ngon Như Một Cặp Môi Gần
“Nguyễn Nhạc hình như đã đóng vai trò đầu nậu 22 của công việc buôn bán này và chính nhờ sự giao thiệp khi gom góp, chuyển giao hàng hoá, điều khiển việc tính toán lời lỗ, trích thu phần lời của người mua, kẻ bán mà ông đã tập cho mình thói quen tổ chức, óc chỉ huy và sự quảng giao rất cần thiết cho về sau vậy.”
Tạ Chí Đại Trường, Lịch Sử Nội Chiến Ở Việt Nam Từ 1771 Đến 1802, 1. Các Lực Lượng Trong Và Ngoài Nước Đến Khoảng 1775
“Nghe mẹ nói với nội, bác Huy có hùn vốn với một công ty xuất nhập khẩu ở Sài Gòn, nên bác thường vào Sài Gòn mỗi tháng ít nhất là một lần để coi sóc và tính xem lời lỗ.”
THÙY AN, Vùng Biển Lặng, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lời lỗ”

“lời lỗ” nghĩa là gì?

Cách nói Nam Bộ chỉ chung các khoản lời và lỗ khi tính hay bàn kết quả làm ăn, buôn bán, như biết lời lỗ, buôn bán lời lỗ.

“lời lỗ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đừng Hỏi Tại Sao của Bình Nguyên Lộc: “Chàng tin rằng tình yêu là thiêng liêng, nói chuyện lời lỗ, nói chuyện gỡ gạc trong đó tức là lôi cái thiêng liêng ấy xuống bùn nhơ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.