Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Lời nói tốt về ai, chịu cái hay cái giỏi của người ta.

Tiếng Anh: Words spoken in someone's favour, owning their merit or skill.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
lời khen(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Lời nói tốt về ai, chịu cái hay cái giỏi của người ta.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1lời nói tốt về ai, chịu cái hay cái giỏiđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Kho văn cho thấy lời khen làm người ta vui, làm người ta đỏ mặt: Mỹ Phương đang sung sướng trước những lời khen của các bạn, tôi sung sướng ngấm ngầm hãnh diện ngấm ngầm bởi lời khen của Thủy, một thực khách lại tía tai trước lời khen của thực khách kia, lời khen ngô nghê của Tư Cầu cũng làm cho con Ba thấy thích. Nó cũng là cái người trên ban cho: hoàng đế cũng cất lời khen ngợi, nó đậu mà còn được lời khen của ban giám khảo nữa chớ. Kho văn hay để nó đi đôi với tiếng chê, và có người không cần tới: ba không cần lời khen tiếng chê của thiên hạ. Người ta cũng ngờ nó: họ khen như vậy bất quá họ thấy bề ngoài mà khen đó thôi. Và cái hy vọng nhóm lên sau một lời khen có khi lại tiêu tan liền.

🇬🇧 The corpus shows praise gladdening people and making them blush. It is also bestowed by superiors; the corpus often pairs it with blame, which some care nothing for; people distrust it; and hope kindled by praise can die at once.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Canh thiếu ớt mà một thực khách lại tía tai trước lời khen của thực khách kia.

The soup lacked chilli, yet one diner went red to the ears at the other diner's praise.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Giáo sư mỉm cười nhìn Mỹ Phương đang sung sướng trước những lời khen của các bạn.

The teacher smiled at My Phuong, who was delighted by her friends' praise.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi

Hoàng đế cũng cất lời khen ngợi, khiến cho Công chúa sung sướng mỉm cười.

The emperor too spoke words of praise, and the princess smiled with delight.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Ba chỉ kể tình yêu của ba với má mà thôi, ba không cần lời khen tiếng chê của thiên hạ.

I count only my love for your mother; I care nothing for the world's praise or blame.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Tôi sung sướng ngấm ngầm, hãnh diện ngấm ngầm bởi lời khen của Thủy.

I was secretly happy and secretly proud of Thuy's praise.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi

Quan huyện hết lời khen ngợi người đàn bà có trí và truyền phạt người bạn xấu xa độc ác.

The district magistrate praised the clever woman in every possible word and ordered the wicked friend punished.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Vậy mà lời khen ngô nghê của Tư Cầu cũng làm cho con Ba thấy thích.

And yet Tu Cau's clumsy compliment pleased Ba all the same.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Hy vọng mong manh vừa nhóm sau lời khen của Thúy bỗng tiêu tan đi, khiến chàng nghe đau xót vô cùng.

The frail hope that had just kindled after Thuy's praise suddenly vanished, leaving him in bitter pain.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Họ khen như vậy bất quá họ thấy bề ngoài mà khen đó thôi, bởi vậy em cho những lời khen ấy chưa đúng.

They praise like that only because they see the outside, so I do not think such praise is right.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn

Nó đậu mà còn được lời khen của ban giám khảo nữa chớ.

He passed, and earned the examiners' praise too.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Canh thiếu ớt mà một thực khách lại tía tai trước lời khen của thực khách kia.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 17
“Giáo sư mỉm cười nhìn Mỹ Phương đang sung sướng trước những lời khen của các bạn.”
Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi, Toàn văn
“Hoàng đế cũng cất lời khen ngợi, khiến cho Công chúa sung sướng mỉm cười.”
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 1. Thủy Tinh cung
“Ba chỉ kể tình yêu của ba với má mà thôi, ba không cần lời khen tiếng chê của thiên hạ.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 10
“Tôi sung sướng ngấm ngầm, hãnh diện ngấm ngầm bởi lời khen của Thủy.”
Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi, Chương 7
“Quan huyện hết lời khen ngợi người đàn bà có trí và truyền phạt người bạn xấu xa độc ác.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Giết chó khuyên chồng
“Vậy mà lời khen ngô nghê của Tư Cầu cũng làm cho con Ba thấy thích.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 4
“Hy vọng mong manh vừa nhóm sau lời khen của Thúy bỗng tiêu tan đi, khiến chàng nghe đau xót vô cùng.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2