Kéo mạnh cho đi theo, và rộng ra là làm cho người ta dính vô một việc.
Tiếng Anh: To pull hard so that another follows, and by extension to get a person mixed up in something.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Kéo mạnh cho đi theo, và rộng ra là làm cho người ta dính vô một việc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lôi và kéo đều là dùng sức mà làm cho dời chỗ, ghép lại cho nặng thêm. Trong kho văn Nam Bộ nó ít nói cái tay mà hay nói cái đưa người ta vô một chuyện: mầy lôi kéo nó vậy hả, bị lôi kéo vào những rắc rối tình cảm, lôi kéo những người khác. Nó nhận chữ bị khi nói phía chịu, và cái ra tay có khi không phải người: bị một sức mạnh vô hình lôi kéo, bản năng chàng không lôi kéo chàng. Nó cũng dùng cho việc moi lời trong bụng người khác: chỉ trong không khí thuận tiện nào anh mới lôi kéo nó ra được thôi.
🇬🇧 Both elements mean to move a thing by force, and joining them makes it heavier. In the Southern corpus it speaks less of the hands than of getting somebody into an affair. It takes the passive marker for the one pulled, and the puller is not always a person, since an unseen force and a man's own instinct both do it. It also serves for drawing words out of another's breast.
Thí dụ:
Chuyện này là chuyện người lớn chớ bộ giỡn sao mà mầy lôi kéo nó vậy hả!
This is grown people's business and no joke, so why do you drag him into it.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngVà nó lôi kéo cả tâm hồn con người xuống cái vực nhơ bẩn của nó.
And it drags a person's whole soul down into its own filthy pit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIChàng chưa bao giờ yêu chơn thật, và rất sợ bị lôi kéo vào những rắc rối tình cảm phiền phức.
He had never truly loved, and greatly feared being drawn into troublesome tangles of feeling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenChẳng những tán thành mà còn cổ võ để lôi kéo những người khác.
Not only did he approve, he urged it on so as to draw others in.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaHắn chuyển vận tất cả tàn lực của hắn để mà lôi kéo "con ác phụ" nầy theo hắn nhưng vô hiệu quả.
He threw all his remaining strength into dragging that hard woman along with him, and to no effect.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNhưng hắn cứ bị một sức mạnh vô hình lôi kéo hắn trở lại đó.
But some unseen force kept dragging him back there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngSợ bị cô ta lôi kéo lôi thôi, và cũng để tự dối mình nữa, Ba Lành làm ra vẻ miễn cưỡng bước theo.
Fearing to be dragged into a muddle by her, and to deceive himself as well, Ba Lanh followed with a show of reluctance.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmĐôi mắt tình tứ như muốn hôn tôi, như muốn lôi kéo tôi vào chàng, thu nhỏ lại trong đôi mắt chàng.
Those tender eyes seemed to want to kiss me, to draw me into him, to shrink me small inside them.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòBản năng chàng không lôi kéo chàng chạy tìm thứ gì, tức là chàng không nghe thiếu thốn thứ gì cho lắm.
His instinct did not drag him off in search of anything, which is to say he felt the want of nothing much.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờLong chắc có tâm sự gì, mà tâm sự ấy chỉ trong không khí thuận tiện nào anh mới lôi kéo nó ra được thôi.
Long surely had something on his mind, and only in some favourable air could he draw it out of him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chuyện này là chuyện người lớn chớ bộ giỡn sao mà mầy lôi kéo nó vậy hả!”“Và nó lôi kéo cả tâm hồn con người xuống cái vực nhơ bẩn của nó.”“Chàng chưa bao giờ yêu chơn thật, và rất sợ bị lôi kéo vào những rắc rối tình cảm phiền phức.”“Chẳng những tán thành mà còn cổ võ để lôi kéo những người khác.”“Hắn chuyển vận tất cả tàn lực của hắn để mà lôi kéo "con ác phụ" nầy theo hắn nhưng vô hiệu quả.”“Nhưng hắn cứ bị một sức mạnh vô hình lôi kéo hắn trở lại đó.”“Sợ bị cô ta lôi kéo lôi thôi, và cũng để tự dối mình nữa, Ba Lành làm ra vẻ miễn cưỡng bước theo.”“Đôi mắt tình tứ như muốn hôn tôi, như muốn lôi kéo tôi vào chàng, thu nhỏ lại trong đôi mắt chàng.”