Cái mình đã nói ra và phải làm cho được; thứ giữ được và bội được.
Tiếng Anh: What one has said and must make good; a thing kept or broken.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái mình đã nói ra và phải làm cho được; thứ giữ được và bội được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái đã hứa. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với ba động từ và ba cái đó kể hết chuyện: giữ lời hứa, quên lời hứa, và không giữ lời hứa. Nó cũng rút được: nếu con rút lời hứa gấp quá sợ chàng buồn chăng. Cái đáng để ý là nó có sức nặng thiệt trong truyện: người ta nhớ lời hứa mà đi họ giùm, và chịu khổ hạnh một tháng trường để giữ nó.
🇬🇧 What has been promised. In the Southern corpus it takes three verbs, and the three between them tell the whole story: keeping it, forgetting it, and failing to keep it. It can also be withdrawn. What is worth noticing is the real weight it carries in the tales, where a man remembers a promise and goes to stand in a wedding party, and a woman bears a month of penance to keep one.
Thí dụ:
Thế là nàng còn phải chịu khổ hạnh trong một tháng trường nữa để giữ lời hứa.
So she must bear a whole month more of penance in order to keep her promise.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTuy cằn nhằn, nhưng Hạnh cũng chạy vèo đi, vì lời hứa của Lũy ngon lành quá.
Grumble as she did, Hanh still ran off at once, since Luy's promise was too fine to refuse.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaHay là nàng sợ ngày sau tôi hết nạn rồi tôi quên lời hứa với nàng phải hôn?
Or does she fear that once I am clear of trouble I shall forget my promise to her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyNhưng anh không có đòi hỏi cô ấy hứa gì cả, mà cũng không nhận lời hứa của cô ấy.
But he had not asked her to promise anything, nor had he accepted any promise from her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenCô lo giữ lời hứa, quyết đổi tâm hồn áo não của chồng ra tâm hồn hỉ lạc.
She set herself to keep her promise and to turn her husband's mournful soul into a glad one.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuĐến ngày Quảng Giao cưới vợ, Bác Ái nhớ lời hứa nên cũng qua đi họ giùm.
On the day Quang Giao married, Bac Ai remembered his promise and went to stand in the party.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhBa thấy bộ Hữu Nhơn thương con lắm, nếu con rút lời hứa gấp quá sợ chàng buồn chăng.
Your father sees that Huu Nhon loves you very much, and if you withdraw your promise too abruptly I fear he will grieve.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiGiải-pháp mà em đề-nghị với Liên là để thực-hiện lời hứa không nói ra trước kia vậy.
The solution I propose to Lien is to carry out that promise which was never spoken before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoHắn bảo vì «lời hứa», chắc chắn là do ông Hội can thiệp cho mình ra rồi!
He said it was on account of the promise, so the councillor must certainly have stepped in to get him out.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNó gạt em, nó hứa cưới em, rồi bây giờ nó không giữ lời hứa phải không?
He cheated me, he promised to marry me, and now he will not keep his promise, is that not so.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thế là nàng còn phải chịu khổ hạnh trong một tháng trường nữa để giữ lời hứa.”“Tuy cằn nhằn, nhưng Hạnh cũng chạy vèo đi, vì lời hứa của Lũy ngon lành quá.”“Hay là nàng sợ ngày sau tôi hết nạn rồi tôi quên lời hứa với nàng phải hôn?”“Nhưng anh không có đòi hỏi cô ấy hứa gì cả, mà cũng không nhận lời hứa của cô ấy.”“Cô lo giữ lời hứa, quyết đổi tâm hồn áo não của chồng ra tâm hồn hỉ lạc.”“Đến ngày Quảng Giao cưới vợ, Bác Ái nhớ lời hứa nên cũng qua đi họ giùm.”“Ba thấy bộ Hữu Nhơn thương con lắm, nếu con rút lời hứa gấp quá sợ chàng buồn chăng.”“Giải-pháp mà em đề-nghị với Liên là để thực-hiện lời hứa không nói ra trước kia vậy.”