Xoay trở làm hoài một việc mà chưa xong, tay chưn lúc nào cũng bận.
Tiếng Anh: To keep fiddling at a task without finishing it, hands always busy.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xoay trở làm hoài một việc mà chưa xong, tay chưn lúc nào cũng bận.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để nó cho cái bận nhỏ trong nhà: bà cụ và Hà đang loay hoay làm mứt chanh, chị Thục loay hoay với những cây đèn cầy cắm xung quanh chiếc bánh sinh nhật, mẹ loay hoay dưới nhà, tôi loay hoay tìm tòi đem ra được hai lọ dầu, sáng ông ngủ dậy rất trưa rồi loay hoay một hơi là tới bữa ăn. Nó cũng là cái lúng túng của người chưa quyết: loay hoay chọn cuối cùng Thái Hòa quyết định mang theo bộ đỏ, rồi lại loay hoay mất nửa tiếng mới hỏi thăm và tìm được đường. Có khi tay loay hoay mà trí thì ở chỗ khác: tôi loay hoay với món ăn và nghĩ đến Thục. Rồi kho văn cho cái trí loay hoay: Định loay hoay với những ý nghĩ ấy mãi. Và nó chê những người làm hoài mà không tới đâu: các vị sử gia ấy cứ loay hoay mãi với Đông Sơn mà không đi tới đâu hết.
🇬🇧 The corpus gives the word to small busyness about the house, and to the fumbling of someone who has not yet decided. Sometimes the hands fiddle while the mind is elsewhere, the mind itself can fiddle, and the corpus uses it to fault those who toil without getting anywhere.
Thí dụ:
Thế nên các vị sử gia ấy cứ loay hoay mãi với Đông Sơn mà không đi tới đâu hết.
And so those historians kept fumbling about with Dong Son without getting anywhere at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamÔng cụ ngồi uống trà tầu với khách, bà cụ và Hà đang loay hoay làm mứt chanh.
The old man sat drinking Chinese tea with a guest, while the old lady and Ha were busy making candied lemon.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTôi loay hoay với món ăn và nghĩ đến Thục với sự hiện diện bất ngờ của nó.
I fiddled with my food and thought of Thuc and her sudden appearance.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiĐịnh loay hoay với những ý nghĩ ấy mãi và xem lại đồng hồ thì đã hai giờ mười lăm rồi.
Dinh kept turning those thoughts over, and when he looked at the clock again it was a quarter past two.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenRồi lại loay hoay mất nửa tiếng mới hỏi thăm và tìm được đường Yersin.
Then I spent another half hour fumbling about before I asked the way and found Yersin street.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétChị Thục loay hoay với những cây đèn cầy cắm xung quanh chiếc bánh sinh nhật của Hạnh.
Thuc was busy with the candles set round Hanh's birthday cake.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTôi loay hoay tìm tòi đem ra được hai lọ dầu và từ trong đống giấy tờ rớt ra một tấm ảnh.
I rummaged about and brought out two bottles of oil, and from the pile of papers a photograph fell out.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiSáng ông ngủ dậy rất trưa rồi loay hoay một hơi là tới bữa ăn.
In the morning he got up very late and then pottered about until it was time to eat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcLoay hoay chọn, cuối cùng Thái Hòa quyết định mang theo bộ đỏ.
After much dithering over the choice, Thai Hoa decided to take the red outfit.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngMẹ loay hoay dưới nhà và Ba không mấy khi ra vào phòng khách.
Mother was busy downstairs, and Father seldom came in or out of the sitting room.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thế nên các vị sử gia ấy cứ loay hoay mãi với Đông Sơn mà không đi tới đâu hết.”“Ông cụ ngồi uống trà tầu với khách, bà cụ và Hà đang loay hoay làm mứt chanh.”“Tôi loay hoay với món ăn và nghĩ đến Thục với sự hiện diện bất ngờ của nó.”“Định loay hoay với những ý nghĩ ấy mãi và xem lại đồng hồ thì đã hai giờ mười lăm rồi.”“Rồi lại loay hoay mất nửa tiếng mới hỏi thăm và tìm được đường Yersin.”“Chị Thục loay hoay với những cây đèn cầy cắm xung quanh chiếc bánh sinh nhật của Hạnh.”“Tôi loay hoay tìm tòi đem ra được hai lọ dầu và từ trong đống giấy tờ rớt ra một tấm ảnh.”“Sáng ông ngủ dậy rất trưa rồi loay hoay một hơi là tới bữa ăn.”