Nghĩa của “loạn trí” là gì?
Đầu óc rối lên vì sợ, vì buồn hay vì bị khuấy động quá, không còn nghĩ ngợi cho sáng suốt được.
Tiếng Anh: To have one's mind thrown into confusion by fear, grief or strain, so that one can no longer think clearly.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “loạn trí”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Loạn trí là đầu óc rối tung, hết còn tỉnh táo mà nghĩ cho ra lẽ. Trong kho văn Nam Bộ người ta loạn trí vì hoảng quá nên nói trật, vì trong nhà chật chội ồn ào nên sanh gây gổ; chuyện buồn nhắc lại cũng làm loạn tâm loạn trí. Nó hay đi cặp với tâm: loạn tâm loạn trí, động tâm loạn trí. Nó còn là tên một chứng bịnh làm người ta mất hẳn sự tỉnh táo.
🇬🇧 It means the mind is in a tangle and can no longer reason things out calmly. In the Southern corpus people lose their head from sheer panic and blurt out the wrong thing, or from a crowded, noisy house so that they start quarrelling; bringing up an old sorrow also unsettles heart and mind. It is often paired with the word for heart, as in having heart and mind in turmoil. It is also the name of an illness in which a person loses clarity of mind altogether.
Thí dụ:
Hiếu biết ngay rằng thầy ta hoảng quá rồi loạn trí chớ thầy chỉ trạc tuổi của Tài, làm gì đã bảy con.
Hieu knew at once that the teacher had panicked and lost his head, for he was only about Tai's age and could hardly have seven children already.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoMà thôi, nói làm chi; nói ra thì phải loạn tâm loạn trí, chớ không ích gì.
But never mind, why speak of it; speaking of it would only throw heart and mind into turmoil and do no good.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiBận nầy anh nông dân không đợi kỳ xem lễ chúa nhựt nữa, vì cả nhà đều bắt đầu loạn trí và cả bốn người gây gổ, chưởi mắng nhau suốt ngày.
This time the farmer did not wait for Sunday mass, because the whole household was starting to go out of its mind and all four of them quarrelled and cursed one another all day long.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoVì em không có tình trước, nên sự hồi hôn không động tâm loạn trí em được.
Because I had no feeling for him to begin with, the breaking of the engagement could not shake my heart or unsettle my mind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hiếu biết ngay rằng thầy ta hoảng quá rồi loạn trí chớ thầy chỉ trạc tuổi của Tài, làm gì đã bảy con.”“Mà thôi, nói làm chi; nói ra thì phải loạn tâm loạn trí, chớ không ích gì.”“Bận nầy anh nông dân không đợi kỳ xem lễ chúa nhựt nữa, vì cả nhà đều bắt đầu loạn trí và cả bốn người gây gổ, chưởi mắng nhau suốt ngày.”“Vì em không có tình trước, nên sự hồi hôn không động tâm loạn trí em được.”Câu hỏi thường gặp về “loạn trí”
“loạn trí” nghĩa là gì?
Đầu óc rối lên vì sợ, vì buồn hay vì bị khuấy động quá, không còn nghĩ ngợi cho sáng suốt được.
“loạn trí” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hoa Hậu Bồ Đào của Bình-nguyên Lộc: “Hiếu biết ngay rằng thầy ta hoảng quá rồi loạn trí chớ thầy chỉ trạc tuổi của Tài, làm gì đã bảy con.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.