Rủ xuống lơ thơ, buông thả không gọn, nhứt là tóc rơi xuống trán.
Tiếng Anh: Hanging down loosely and untidily, especially strands of hair falling over the forehead.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rủ xuống lơ thơ, buông thả không gọn, nhứt là tóc rơi xuống trán.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như chỉ dùng nó cho tóc: tóc lòa xòa trước trán, tóc bay lòa xòa trong gió, mái tóc phủ lòa xòa. Người ta hay tả động tác đưa tay vuốt, vén hay hất mấy sợi tóc lòa xòa, vừa là thói quen vừa là cử chỉ ngượng ngùng.
🇬🇧 The corpus almost always uses it for hair: strands falling over the forehead, hair blowing loose in the wind, locks spilling down. Writers often describe raising a hand to smooth, tuck or flick back those loose strands, both as a habit and as a shy gesture.
Thí dụ:
Tóc nàng lòa xòa xuống vừng trán càng làm nổi bật đôi mắt trong sáng dịu hiền.
Her hair fell loosely over her brow, setting off her clear, gentle eyes all the more.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônMồ hôi đọng giọt nơi chân tóc tôi, tóc tôi, tóc Nhã bay lòa xòa ngang trán.
Sweat beaded at my hairline, and my hair and Nha's blew loose across our foreheads.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiThảo lúng túng vuốt gọn lại những sợi tóc bay lòa xòa trong gió, mỉm cười bâng quơ.
Thao awkwardly smoothed back the strands blowing loose in the wind and smiled vaguely.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngGió từ lòng sông thổi lên, mái tóc nàng lòa xòa trước mặt Hoàng.
The wind rose from the river, and her hair blew loose in front of Hoang.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaThế nặng nhọc đưa tay vuốt lên mớ tóc lòa xòa trước trán, đoạn lủi thủi bước lên cầu thang nhà sàn.
The wearily pushed back the mop of hair hanging over his forehead, then trudged up the stairs of the house on stilts.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìĐúng vào chỗ ngồi của Nấm Hương, Quỳnh Như sửa lại sợi dây cột tóc, hất mấy cọng tóc lòa xòa trước trán.
Right at Nam Huong's seat, Quynh Nhu retied her hair ribbon and flicked back a few loose strands from her forehead.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaNàng nằm nghiêng, mái tóc phủ lòa xòa trước trán.
She lay on her side, her hair falling loosely over her forehead.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiTiếng ồn ào khiến Mỹ từ trong phòng bước ra, với cái khăn quấn gọn trên đầu để ép mấy sợi tóc bay lòa xòa xuống trán.
The noise brought My out of her room, a towel wrapped neatly on her head to hold down the stray strands falling over her forehead.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiHai Thắm đặt chiếc thúng không xuống cạnh bồ lúa, đưa tay vén, vuốt mấy sợi tóc lòa xòa trên trán, đoạn móc chiếc gương tròn trong túi ra, săm soi.
Hai Tham set the empty basket down beside the rice bin, raised her hand to tuck back the loose strands on her forehead, then took a round mirror from her pocket and studied herself.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmVà em hiện ra trong chiếc áo dài xanh, mái tóc ngắn lòa xòa che tối một bên mặt, một tay ôm vài quyển vở, tay kia đong đưa chiếc thước kẻ xinh xinh.
And you appeared in a blue ao dai, short hair falling loose and shading half your face, one arm holding a few notebooks, the other swinging a pretty little ruler.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tóc nàng lòa xòa xuống vừng trán càng làm nổi bật đôi mắt trong sáng dịu hiền.”“Mồ hôi đọng giọt nơi chân tóc tôi, tóc tôi, tóc Nhã bay lòa xòa ngang trán.”“Thảo lúng túng vuốt gọn lại những sợi tóc bay lòa xòa trong gió, mỉm cười bâng quơ.”“Gió từ lòng sông thổi lên, mái tóc nàng lòa xòa trước mặt Hoàng.”“Thế nặng nhọc đưa tay vuốt lên mớ tóc lòa xòa trước trán, đoạn lủi thủi bước lên cầu thang nhà sàn.”“Đúng vào chỗ ngồi của Nấm Hương, Quỳnh Như sửa lại sợi dây cột tóc, hất mấy cọng tóc lòa xòa trước trán.”“Nàng nằm nghiêng, mái tóc phủ lòa xòa trước trán.”“Tiếng ồn ào khiến Mỹ từ trong phòng bước ra, với cái khăn quấn gọn trên đầu để ép mấy sợi tóc bay lòa xòa xuống trán.”