Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lộ tẩy” là gì?

Bị lòi ra điều mình cố giấu hay đang giả bộ, làm người ta biết được sự thiệt.

Tiếng Anh: To have what one is hiding or faking come out, so that people learn the truth.

Cách đọc
lộ tẩy(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lộ tẩy”:

1 nét nghĩa
1bị lòi ra điều đang giấuđời sống[thân mật]
B2

🇻🇳 Lộ tẩy là bị người ta biết ra điều mình giấu, mình giả bộ. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi sau bị, sợ, lo: bị lộ tẩy, sợ bị lộ tẩy, lo bị lộ tẩy. Sau nó có thể nói rõ điều bị lòi ra: bị lộ tẩy là cha ghẻ. Nó dùng cho người đang đóng kịch, đang trá hình hay đang giấu thân phận của mình.

🇬🇧 It means having what one hides or pretends found out. In the Southern corpus it usually follows words for suffering, fearing or worrying: to be found out, to fear being found out, to worry about being found out. What comes to light can be stated after it, as in being found out as a stepfather. It is said of someone who is putting on an act, going in disguise, or hiding who they really are.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + lộ tẩy + tân ngữlộ tẩy + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + lộ tẩy

Thí dụ:

Không thì lộ tẩy, mi chỉ có nước về quê mò ốc mà ăn.

Otherwise the game is up, and all you can do is go back to the countryside and grope for snails to eat.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Toàn sợ bị lộ tẩy là cha ghẻ, nên gắng gượng ngồi dậy.

Toan was afraid of being found out as a stepfather, so he forced himself to sit up.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Đường xa, không ai ham đưa dâu mà lo bị lộ tẩy, và trong đoàn đưa dâu chỉ có ông bà mà thôi.

The way is long, so no one will be keen to join the bride's escort and there is no fear of being found out; the escort will be just you and your wife.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Không thì lộ tẩy, mi chỉ có nước về quê mò ốc mà ăn.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 2
“Toàn sợ bị lộ tẩy là cha ghẻ, nên gắng gượng ngồi dậy.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5
“Đường xa, không ai ham đưa dâu mà lo bị lộ tẩy, và trong đoàn đưa dâu chỉ có ông bà mà thôi.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lộ tẩy”

“lộ tẩy” nghĩa là gì?

Bị lòi ra điều mình cố giấu hay đang giả bộ, làm người ta biết được sự thiệt.

“lộ tẩy” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đường Phượng Bay của Từ Kế Tường: “Không thì lộ tẩy, mi chỉ có nước về quê mò ốc mà ăn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.