The ear, named in the Southern way with the word for opening.
Tiếng Anh: Là cái tai, gọi theo lối Nam Bộ đặt tiếng lỗ ở trước, cùng cách với lỗ mũi và lỗ miệng.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
The ear, named in the Southern way with the word for opening.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái tai. Trong Nam quen đặt tiếng lỗ ở trước những chỗ hở trên mặt: lỗ tai, lỗ mũi, lỗ miệng. Vì vậy nghe lỗ tai là biết ngay giọng trong Nam.
🇬🇧 The ear. The South habitually puts the word for an opening before the openings of the face, so the phrase marks a Southern voice at once.
Thí dụ:
Nhanh như chớp, Sĩ Uy đưa tiếp một gươm, mang theo lỗ tai bên mặt của địch thủ.
Quick as lightning he struck again and took off his opponent's right ear.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh HùngVợ thấy vậy mới chống đũa mà nói rằng: “Dì nói đó phải ngoáy lỗ tai cho lớn mà nghe.”
Seeing this his wife set down her chopsticks and said that to hear such talk one must clean out one's ears.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngTôi đi chậm lại, vừa đi vừa thở, hai lỗ tai lùng bùng chập lâu mới hết.
I slowed and walked panting, both ears buzzing a long while before it passed.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnÔi chao là những danh từ học lóm, dùng sai cả nghĩa, nghe nó bực bội lỗ tai quá chừng.
What terms picked up by ear and all misused, and how exceedingly they vex the ear.
Nguồn: Kim Nhật, Về RTừ trong lỗ tai tôi, vọng ra lùng bùng nhiều câu nói khàn khàn mơ hồ.
From inside my ear came a buzzing of many hoarse and vague sentences.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũUống một hớp cho tỉnh táo để thính lỗ tai, nghe tụi tôi hạch tội.
Take a sip to clear your head and sharpen your ear, and hear us bring the charge.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamMỗi vía có hai lỗ tai thì chín vía phải nghe rõ hơn bảy vía chớ.
If each soul has two ears then nine souls must hear more clearly than seven.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNghe bằng lỗ tai chớ nghe bằng miệng sao mà phải ừ hử từng chập?
One hears with the ear and not the mouth, so why must you grunt at every turn?
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTôi phải bịt lỗ tai lại, không dám nghe thì anh biết nó ra sao?
I had to stop my ears and dared not listen, so how could you know what it was like?
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIIThằng Mít, thằng Mẹo, thằng Lùn trố mắt nhìn, lỗ tai vảnh lên, mồm hả to như một bầy khỉ đột.
The three boys stared wide eyed, ears pricked up and mouths agape like a troop of apes.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhanh như chớp, Sĩ Uy đưa tiếp một gươm, mang theo lỗ tai bên mặt của địch thủ.”“Vợ thấy vậy mới chống đũa mà nói rằng: “Dì nói đó phải ngoáy lỗ tai cho lớn mà nghe.””“Tôi đi chậm lại, vừa đi vừa thở, hai lỗ tai lùng bùng chập lâu mới hết.”“Ôi chao là những danh từ học lóm, dùng sai cả nghĩa, nghe nó bực bội lỗ tai quá chừng.”“Từ trong lỗ tai tôi, vọng ra lùng bùng nhiều câu nói khàn khàn mơ hồ.”“Uống một hớp cho tỉnh táo để thính lỗ tai, nghe tụi tôi hạch tội.”“Mỗi vía có hai lỗ tai thì chín vía phải nghe rõ hơn bảy vía chớ.”“Nghe bằng lỗ tai chớ nghe bằng miệng sao mà phải ừ hử từng chập?”