Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lớ quớ” là gì?

Khẩu ngữ Nam Bộ tả cử động vụng về, lúng túng, thiếu chắc chắn; cũng nói đi loanh quanh, lơ ngơ ở đâu đó không rõ.

Tiếng Anh: Clumsy and fumbling in movement; also, in Southern speech, to wander about aimlessly somewhere.

Cách đọc
lớ quớ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lớ quớ”:

2 nét nghĩa
1cử động vụng về, lúng túng, thiếu chắc chắncử động[thân mật]
B1

🇻🇳 Cử động vụng về, lúng túng, thiếu chắc chắn nên dễ hỏng việc hay dễ té ngã. Một lần lớ quớ không đủ để chê người hậu đậu.

🇬🇧 Moving in a clumsy, fumbling, unsteady way, so that one easily makes a mess or falls. One clumsy moment is not enough to call someone careless by nature.

Cụm thường gặp:
lớ quớ tétay chân lớ quớ
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + lớ quớlớ quớ + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + lớ quớ

Thí dụ:

Với cây cầu lắt lẻo nầy, mình lớ quớ dám văng luôn xuống mương

On this rickety bridge, one false step and we could go flying into the ditch.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm
2đi loanh quanh, lơ ngơ ở đâu đódi chuyển[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Trong lời Nam Bộ, đi lớ quớ là đi loanh quanh, lơ ngơ ở đâu đó không rõ, không có chỗ nhứt định.

🇬🇧 In Southern speech, di lo quo means to wander about aimlessly somewhere, with no fixed place.

Cụm thường gặp:
đi lớ quớ
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + lớ quớlớ quớ + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + lớ quớ

Thí dụ:

Tao tưởng mầy đi lớ quớ đâu ở mấy tỉnh miệt trên chớ có dè đâu mầy bung xa quá vậy!

I thought you were just wandering around somewhere in the upriver provinces; I never dreamed you had gone off so far!

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Một vài con ngựa lạc đàn chạy lớ quớ quanh đó.”
Cổ Long, Biên Thành Lãng Tử (Phong Vân Đệ Nhất Đao), 11. Tâm Tình Ngưng Trọng
“Y lại gào, lại khạc, lớ quớ cách nào hàm răng phập vào nhau ba ngón tay đứt lìa, máu chảy đỏ cả cánh tay tràn đầy miệng.”
Cổ Long, Huyết Sử Võ Lâm (Danh Kiếm Phong Lưu), 43. VẪN MƯỢN TAY NGƯỜI
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lớ quớ”

“lớ quớ” nghĩa là gì?

Khẩu ngữ Nam Bộ tả cử động vụng về, lúng túng, thiếu chắc chắn; cũng nói đi loanh quanh, lơ ngơ ở đâu đó không rõ.

“lớ quớ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biên Thành Lãng Tử (Phong Vân Đệ Nhất Đao) của Cổ Long: “Một vài con ngựa lạc đàn chạy lớ quớ quanh đó.”

“lớ quớ” có biến thể vùng miền nào?

“lớ quớ” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: lớ quớ (Khẩu ngữ Nam Bộ), lóng ngóng; vụng về (Cách nói toàn dân), lớ xớ (Từ cần phân biệt).

“lớ quớ” thuộc từ loại gì?

“lớ quớ” thuộc từ loại tính từ, phó từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.