Nghĩa của “lờ mờ” là gì?
Sáng không đủ để thấy rõ; và cũng nói cái nhớ, cái hiểu chưa rõ hẳn.
Tiếng Anh: Too dim to see clearly; and also of a memory or an understanding not yet clear.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lờ mờ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không rõ. Nghĩa thường là ánh sáng: ánh sáng lờ mờ của ngọn đèn chong, trời tối lờ mờ, ánh trăng lưỡi liềm lờ mờ rọi xuống. Nghĩa bóng là cái biết chưa rõ: chỉ còn nhớ lờ mờ hắn thôi, hiểu lờ mờ tình cảm của một người. Coi chừng đừng lộn với chữ lơ mơ, đó là chữ khác, nói cái ngủ chưa say.
🇬🇧 Indistinct. The ordinary sense is of light: the dim light of a night lamp, a dim darkness, a crescent moon shining dimly down. The figurative sense is of knowing without clearness: remembering somebody only dimly, understanding dimly what another person feels. Do not confuse it with a similar word that names a drowsy half sleep.
Thí dụ:
Chú Hợi đã đốt đèn trong nhà, trăng đã lú mọc, nhưng bị mây án, sân vẫn lờ mờ.
Uncle Hoi had lit the lamp indoors and the moon had risen, but the clouds hid it and the yard was still dim.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợNhững cánh lá rũ xuống trên con đường lờ mờ với những góc phố, những ngôi nhà.
The leaves hung down over the dim road with its street corners and its houses.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngLong rón rén vào phòng và thay y phục dưới ánh sáng lờ mờ của ngọn đèn chong.
Long crept into the room and changed his clothes by the dim light of the night lamp.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoÁnh sáng lờ mờ hắt ra chiếu lên khuôn mặt ngập ngừng của Giang Văn ướt sương.
The dim light fell across Giang Van's hesitating face, wet with the night dew.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhNgày mai nó sẽ nhắc hắn một lần và ngày mốt, chắc nó chỉ còn nhớ lờ mờ hắn thôi.
Tomorrow she would think of him once, and the day after she would probably remember him only dimly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTôi đã hiểu lờ mờ tình cảm của anh Thường.
I had come to understand dimly what Thuong felt.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiThọ nhìn xuống mảnh giấy, nhưng trời tối lờ mờ chàng không còn đọc được chữ.
Tho looked down at the scrap of paper, but the dark had grown too dim for him to read the words.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônHai cánh cửa đóng lại, bên trong chỉ có thếp đèn và hai ngọn nến cháy lờ mờ.
The two door leaves were shut, and inside there was only the votive tray and two candles burning dimly.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChàng tưởng như thấy được màu đỏ rực trên đôi má nàng trong bóng tối lờ mờ.
He seemed to see the flush of red on her cheeks in the dim darkness.
Nguồn: Dung Sàigòn, Lối Cỏ Mù SươngAnh ta chỉ lờ mờ thấy bóng Nhãn nằm sải tay trên nóp và tự nhiên nổi nóng trở lại.
He could only dimly make out Nhan's shape lying with her arms flung out on the sleeping sack, and his temper rose again.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chú Hợi đã đốt đèn trong nhà, trăng đã lú mọc, nhưng bị mây án, sân vẫn lờ mờ.”“Những cánh lá rũ xuống trên con đường lờ mờ với những góc phố, những ngôi nhà.”“Long rón rén vào phòng và thay y phục dưới ánh sáng lờ mờ của ngọn đèn chong.”“Ánh sáng lờ mờ hắt ra chiếu lên khuôn mặt ngập ngừng của Giang Văn ướt sương.”“Ngày mai nó sẽ nhắc hắn một lần và ngày mốt, chắc nó chỉ còn nhớ lờ mờ hắn thôi.”“Nhưng tôi cũng hiểu lờ mờ rằng «tham quan» chắc có nghĩa «tham dự quan sát».”“Thọ nhìn xuống mảnh giấy, nhưng trời tối lờ mờ chàng không còn đọc được chữ.”“Hai cánh cửa đóng lại, bên trong chỉ có thếp đèn và hai ngọn nến cháy lờ mờ.”Câu hỏi thường gặp về “lờ mờ”
“lờ mờ” nghĩa là gì?
Sáng không đủ để thấy rõ; và cũng nói cái nhớ, cái hiểu chưa rõ hẳn.
“lờ mờ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hai vợ của Hồ Biểu Chánh: “Chú Hợi đã đốt đèn trong nhà, trăng đã lú mọc, nhưng bị mây án, sân vẫn lờ mờ.”
Từ “lờ mờ” có nguồn gốc từ đâu?
“lờ mờ” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“lờ mờ” thuộc từ loại gì?
“lờ mờ” thuộc từ loại tính từ, trạng từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.