Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Vague and half attentive, and as a warning, careless.

Tiếng Anh: Là để trí nửa tỉnh nửa mê, không đặt hết tâm vô việc, và trong lời răn thì nó nghĩa là hờ hững, coi thường, có ngày mang họa.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
lơ mơ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Vague and half attentive, and as a warning, careless.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1để trí nửa tỉnh nửa mê, không đặt hết tâm vô việcđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Để trí nửa tỉnh nửa mê, không đặt hết tâm vô việc. Trong lời răn thì nó nghĩa là hờ hững, coi thường, có ngày mang họa, nên câu thường mở bằng nếu hoặc hễ. Nói chuyện lớn thì chớ có lơ mơ nghĩa là chuyện nầy không đùa được.

🇬🇧 To keep the mind half awake and not wholly on the matter. In a warning it means heedless and slighting, bound one day to bring harm, so the sentence opens with if or whenever. Of a grave matter it means this is nothing to trifle with.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Người ta làm “Ông” kia, chị coi sang trọng là dường nào chớ không phải lơ mơ.

He holds that title, and see how grand it is and nothing to be vague about.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Lúc nầy là lúc quyết liệt rồi chứ không phải lơ mơ như hồi đó được nghen mậy!

This is the decisive hour and not a time to be vague as before, mind you.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Và Lũy đoán lơ mơ, hình như chị Thục đã “hờn mát” gia đình để lấy anh Đồng.

And he vaguely guessed she had sulked at her family in order to marry him.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Nếu anh lơ mơ ở nhà hoài, không xem xét việc trong hãng, thì cuộc làm ăn hư hại còn gì.

If you stay vaguely at home and never look into the firm's affairs, the business will go to ruin.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Hình như trong rạp cine tôi ngủ lơ mơ một lúc cho đến khi đèn bật sáng Khôi lay tôi dậy.

It seems in the cinema I slept vaguely a while until the lights came up and he shook me awake.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Nguyên diễn dịch và qui nạp là hai khoa suy luận rất khó sử dụng, lơ mơ một tí là sai bét.

Deduction and induction are two arts of reasoning very hard to use, and a little vagueness makes it all wrong.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Với cái điệu lơ mơ của anh đó, có ngày anh chết dính chùm theo họ.

With that vague manner of yours, one day you will die along with them.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Cái gì mình cũng tính trước chớ lơ mơ như mấy đại ca sao được!

We reckon everything beforehand, for how can we be vague as you are.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Côn đứng trên ốc chuồn nghĩ lơ mơ, trong khi Hậu đạp xe vù vù.

He stood on the footrest thinking vaguely while the other pedalled away fast.

Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc

Tự hổm nay lơ mơ vậy mà tụi nó đã bắt đầu lờn mặt mình.

Being vague these days has already made them grow bold with us.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Người ta làm “Ông” kia, chị coi sang trọng là dường nào chớ không phải lơ mơ.
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 5
Lúc nầy là lúc quyết liệt rồi chứ không phải lơ mơ như hồi đó được nghen mậy!
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 9
Và Lũy đoán lơ mơ, hình như chị Thục đã “hờn mát” gia đình để lấy anh Đồng.
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 4
Nếu anh lơ mơ ở nhà hoài, không xem xét việc trong hãng, thì cuộc làm ăn hư hại còn gì.
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 4
Hình như trong rạp cine tôi ngủ lơ mơ một lúc cho đến khi đèn bật sáng Khôi lay tôi dậy.
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 10
Nguyên diễn dịch và qui nạp là hai khoa suy luận rất khó sử dụng, lơ mơ một tí là sai bét.
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
Với cái điệu lơ mơ của anh đó, có ngày anh chết dính chùm theo họ.
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 1
Cái gì mình cũng tính trước chớ lơ mơ như mấy đại ca sao được!
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.1