Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Treo ở khoảng giữa, chưa tới đâu và chưa rớt; cũng nói cái lòng không dứt được.

Tiếng Anh: Hanging in between, neither arrived nor fallen; also said of a heart that cannot settle.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
lơ lửng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Treo ở khoảng giữa, chưa tới đâu và chưa rớt; cũng nói cái lòng không dứt được.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1treo ở khoảng giữa, chưa tới chưa rớtđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Cái ở khoảng giữa, chưa tới đâu mà cũng chưa rớt. Nghĩa thứ nhứt thấy được bằng mắt: buông mình lơ lửng từ ngọn cây, ngọn đèn treo lơ lửng, mặt trăng treo lơ lửng trên nền trời, cái thùng thông lơ lửng. Nghĩa thứ nhì đem cái treo đó vô lòng người: ngẩn ngơ lơ lửng, ngồi lơ lửng, lơ lửng chán ngán, lơ lửng ăn không được sốt sắng, lơ lửng không muốn ăn. Nó cũng dùng cho một lời giải quyết nửa vời.

🇬🇧 What hangs in between, neither arrived nor fallen. The first sense is visible: a spider letting itself down, a lamp, the moon, a pine box. The second carries that suspension into a person, vacant, adrift, unable to eat with appetite. It also serves for a resolution left half made, neither one thing nor the other.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Con nhền nhện hùm buông mình lơ lửng từ ngọn cây tùng, chưa rơi xuống sát đất.

The bird spider let itself down hanging from the top of the pine, not yet fallen to the ground.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Ông có vẻ ngạc nhiên, đứng nhìn con trân trân, rồi coi bộ ổng ngẩn ngơ lơ lửng.

He looked astonished, stood staring at his child, and then seemed vacant and adrift.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Mắt Duyên xa xôi, nhìn lên ngọn đèn chai treo lơ lửng, cháy leo lét ở thân cột.

Duyen's eyes were far off, looking up at the resin lamp hanging suspended, burning faint on the post.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I

Áo trắng rợp cả màu nắng hanh hanh chiếu rọi lơ lửng qua các ngọn me lá vàng úa.

White dresses covered even the thin sunlight shining suspended through the tops of the yellowing tamarinds.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Tại bây giờ ảnh có bịnh nên ảnh lơ lửng chán ngán rồi thành chú nhà quê đó.

It is because he is ill now that he is adrift and weary and so has become that country bumpkin.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Vĩnh Xuân lơ lửng vói lấy cây kìm mà đờn, không nói đến chuyện cưới vợ nữa.

Vinh Xuan reached vacantly for the plectrum to play, and spoke no more of taking a wife.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Xuân nghe thằng Chí luận một cách thật thà mà ẩn ý cao xa thì ngồi lơ lửng.

Xuan, hearing Chi reason so plainly and yet with a lofty hidden sense, sat vacant.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Mẹ con Xuân Sơn nghe nhắc chuyện xưa nên lơ lửng ăn không được sốt sắng.

Son's mother, hearing the old story brought up, was adrift and could not eat with any appetite.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Anh cho Khái Hưng “giải quyết vấn đề một cách lơ lửng, phản tâm lý và phản tôn giáo”.

He held that Khai Hung resolved the question in a suspended way, against psychology and against religion.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Giữa nhà lão, cái thùng thông lơ lửng, mí trên đóng đinh sát vào cây đòn dông sần sùi.

In the middle of the old man's house the pine box hung suspended, its upper lip nailed close to the rough ridgepole.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Con nhền nhện hùm buông mình lơ lửng từ ngọn cây tùng, chưa rơi xuống sát đất.
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Một kiểu anh hùng
Ông có vẻ ngạc nhiên, đứng nhìn con trân trân, rồi coi bộ ổng ngẩn ngơ lơ lửng.
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 8
Mắt Duyên xa xôi, nhìn lên ngọn đèn chai treo lơ lửng, cháy leo lét ở thân cột.
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua I, VII. Chiếc lá cuối thu
Áo trắng rợp cả màu nắng hanh hanh chiếu rọi lơ lửng qua các ngọn me lá vàng úa.
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 3
Tại bây giờ ảnh có bịnh nên ảnh lơ lửng chán ngán rồi thành chú nhà quê đó.
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 3
Vĩnh Xuân lơ lửng vói lấy cây kìm mà đờn, không nói đến chuyện cưới vợ nữa.
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 15
Xuân nghe thằng Chí luận một cách thật thà mà ẩn ý cao xa thì ngồi lơ lửng.
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 12
Mẹ con Xuân Sơn nghe nhắc chuyện xưa nên lơ lửng ăn không được sốt sắng.
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 6