Nói ra một câu không nên nói, vì nóng giận hay vô ý, rồi mới biết là hớ.
Tiếng Anh: To let slip a remark one should not have made, from anger or carelessness, and realise it too late.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói ra một câu không nên nói, vì nóng giận hay vô ý, rồi mới biết là hớ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn tả cái phản ứng ngay sau khi lỡ lời: giật mình, hoảng hồn, hoảng sợ cải chính, mặt lộ vẻ ăn năn, nín bặt. Nó hay đi với biết mình, thấy là, trót: biết rằng mình lỡ lời, thấy là đã trót lỡ lời. Cái cớ thường là nóng giận hay vô tâm: giận quá nên lỡ lời, vô tâm vô tánh nên lỡ lời. Người ta cũng sợ lỡ lời mà lòi sự thật ra, và xin lỗi vì đã lỡ lời. Kho văn còn ví lời đã lỡ như mũi tên đã bắn ra.
🇬🇧 The corpus almost always describes the reaction right after the slip: a start, panic, a hasty correction, a look of remorse, sudden silence. It pairs with realising or having already done so. The cause is usually anger or carelessness. People also fear a slip that would let the truth out, and apologise for having spoken amiss. The corpus likens a word once spoken to an arrow already loosed.
Thí dụ:
Kép Hứa Văn hoảng hồn, biết rằng mình hát lỡ lời, không khéo lát nữa bị đánh đòn.
The actor Hua Van was terrified, knowing he had sung a slip, and might well be beaten for it later.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủHưng lỡ lời rồi giật mình, nhưng không thể níu lại một mũi tên đã bắn ra.
Hung let it slip and then started, but there was no pulling back an arrow already loosed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNhưng nói xong câu ấy, mặt anh lộ vẻ ăn năn ngay, như vừa hớ một chuyện bởi lỡ lời.
But having said it, his face at once showed remorse, as though he had blundered by a slip of the tongue.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNếu lỡ lời thì Bá Vạn sẽ giết anh ta lập tức, qua bàn tay bà chánh thất.
If he let anything slip, Ba Van would kill him at once, by the hand of the first wife.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCháu nói lỡ lời bây giờ thất ước với bà, thiệt cháu có lỗi nhiều quá.
I spoke rashly and have now broken my promise to you; truly I am very much at fault.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíQuí thấy là Thu đã trót lỡ lời và muốn đánh trống lấp chớ tình cảm nơi nàng rất dễ nói.
Qui saw that Thu had let something slip and wanted to cover it up, though her feelings were easy to read.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTôi tưởng anh có lòng nhớ tưởng tới tôi thiệt chớ có dè đâu hỏi anh, anh nói là lỡ lời.
I thought you truly cared for me; I never guessed that when I asked, you would say it was a slip of the tongue.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtĐã trót lỡ lời, Lầu hoảng sợ cải chính trong lời giải thích của chị.
Having let it slip, Lau took fright and hastened to correct it in her explanation.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênToàn không dám nói gì nữa hết, sợ lỡ lời mà lòi sự thật ra.
Toan dared not say anything more, afraid of a slip that would let the truth out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCông lỡ lời giựt mình nín lặng và Thúy châu mày.
Cong let it slip, started and fell silent, and Thuy frowned.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Kép Hứa Văn hoảng hồn, biết rằng mình hát lỡ lời, không khéo lát nữa bị đánh đòn.”“Hưng lỡ lời rồi giật mình, nhưng không thể níu lại một mũi tên đã bắn ra.”“Nhưng nói xong câu ấy, mặt anh lộ vẻ ăn năn ngay, như vừa hớ một chuyện bởi lỡ lời.”“Nếu lỡ lời thì Bá Vạn sẽ giết anh ta lập tức, qua bàn tay bà chánh thất.”“Cháu nói lỡ lời bây giờ thất ước với bà, thiệt cháu có lỗi nhiều quá.”“Quí thấy là Thu đã trót lỡ lời và muốn đánh trống lấp chớ tình cảm nơi nàng rất dễ nói.”“Tôi tưởng anh có lòng nhớ tưởng tới tôi thiệt chớ có dè đâu hỏi anh, anh nói là lỡ lời.”“Đã trót lỡ lời, Lầu hoảng sợ cải chính trong lời giải thích của chị.”