Ngơ ngác, lạc lõng, không biết làm gì hay không tỏ tình cảm gì.
Tiếng Anh: Bewildered and at a loss, not knowing what to do or showing no feeling.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngơ ngác, lạc lõng, không biết làm gì hay không tỏ tình cảm gì.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với đứng và ngó: đứng lơ láo không biết trả lời, ngó lơ láo rồi cũng cười theo, bộ lơ láo như người mất trí. Nó cũng tả đứa con xa mẹ lâu ngày gặp lại mà lơ láo, không mừng, không muốn nhìn. Đây là tiếng Nam Bộ quen dùng.
🇬🇧 The corpus often uses it with stand and look: standing at a loss for an answer, looking around blankly and then laughing along, looking lost as if out of one's mind. It also describes a child long separated from its mother who meets her again with a blank look, neither glad nor willing to acknowledge her. It is a familiar Southern word.
Thí dụ:
Hương quản nghe hỏi vậy thì chưng hửng nên đứng lơ láo không biết sao mà trả lời.
Hearing that question, the village police chief was taken aback and stood at a loss, not knowing how to answer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoPhụng cứ lơ láo, chẳng hề nói tới bà Lợi chết, mà sắc mặt coi khô héo buồn bực lắm.
Phung stayed blank, never mentioning Mrs Loi's death, but her face looked withered and very gloomy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíTrần Văn Sửu không hiểu gì hết, thấy người ta cười thì ngó lơ láo rồi cũng cười theo.
Tran Van Suu understood nothing, and seeing people laugh he looked around blankly and laughed along.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngNhâm lơ láo ngó lại Ba Lành, rồi nghẹn ngào không sao lên tiếng được.
Nham looked at Ba Lanh dazedly, then choked up and could not say a word.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTôi không khóc nhưng trí óc lơ láo như không thuộc về mình nữa.
I did not cry, but my mind was dazed as if it no longer belonged to me.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiHòa đưa hai tay bồng em nhỏ ra, nó ngó lơ láo dễ thương lắm.
Hoa held out both arms to take the baby, who looked around wide eyed and very sweet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýMẹ con gặp nhau mà nó lơ láo không muốn nhìn em là mẹ.
Mother and son met, but he looked on blankly and would not acknowledge me as his mother.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoCô nọ chưng hửng, đứng lơ láo không biết phải tin ai.
The woman was taken aback and stood bewildered, not knowing whom to believe.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcNó thấy má thì lơ láo chớ không mừng rỡ như thấy cha.
Seeing his mother he looked on blankly, not overjoyed as when he saw his father.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnThầy Bính chưng hửng, vùng đứng dậy, ngó xấp giấy bạc rồi ngó vợ, không dám lấy bạc, bộ lơ láo như người mất trí.
Mr Binh was stunned, jumped up, looked at the stack of banknotes then at his wife, not daring to take the money, looking lost as if out of his mind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hương quản nghe hỏi vậy thì chưng hửng nên đứng lơ láo không biết sao mà trả lời.”“Phụng cứ lơ láo, chẳng hề nói tới bà Lợi chết, mà sắc mặt coi khô héo buồn bực lắm.”“Trần Văn Sửu không hiểu gì hết, thấy người ta cười thì ngó lơ láo rồi cũng cười theo.”“Nhâm lơ láo ngó lại Ba Lành, rồi nghẹn ngào không sao lên tiếng được.”“Tôi không khóc nhưng trí óc lơ láo như không thuộc về mình nữa.”“Hòa đưa hai tay bồng em nhỏ ra, nó ngó lơ láo dễ thương lắm.”“Mẹ con gặp nhau mà nó lơ láo không muốn nhìn em là mẹ.”“Cô nọ chưng hửng, đứng lơ láo không biết phải tin ai.”