Chậm và không có sức, nói về cái chảy cái trôi, và về con mắt hết tinh anh.
Tiếng Anh: Slow and without force, said of what drifts and flows, and of eyes that have lost their light.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chậm và không có sức, nói về cái chảy cái trôi, và về con mắt hết tinh anh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là tiếng láy đôi, và trong kho văn Nam Bộ nó có hai chỗ ở. Chỗ thứ nhứt là nước với mây: nước chảy lờ đờ, một con rạch lờ đờ phẳng lặng, đám mây trắng trôi lờ đờ, nhà cửa cây cối trôi lờ đờ trên dòng nước lũ. Chỗ thứ hai là con mắt và cử chỉ của người: đôi mắt lờ đờ, cảm giác lờ đờ như đang trôi trên một dòng sông. Nó hay đi cặp với lững đững, lửng đửng mà thành cụm bốn tiếng, và hai tiếng đó đổi chỗ được cho nhau: lửng đửng lờ đờ, lờ đờ lững đững.
🇬🇧 This is a doubled word, and in the Southern corpus it keeps two dwellings. The first is water and cloud, a creek crawling flat and still, white cloud drifting, houses and trees carried slowly on flood water. The second is the eye and the bearing of a person, dull eyes, a dulled feeling as of drifting on a river. It commonly pairs with another doubled word for aimlessness to make a cluster of four syllables, and the two halves may change places.
Thí dụ:
Bây giờ sắc mặt của cô coi rất buồn bực, mà cử chỉ của cô lại lửng đửng lờ đờ.
Her face now looked full of trouble, and her movements were listless and slow.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtNước đen ngòm, chảy lờ đờ, hơi cạn hơn hồi xưa vì rác rến đổ xuống quá nhiều.
The water was pitch black and crawled along, shallower than in the old days from all the rubbish tipped into it.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTriều không buồn, không vui, cảm giác lờ đờ như đang trôi trên một dòng sông.
Trieu was neither sad nor glad, and felt dulled, as though drifting on a river.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiMột đám mây trắng cùng in bóng lên đấy và đang trôi lờ đờ sau khuôn mặt của Thế.
A white cloud was mirrored there as well, drifting slowly behind The's face.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìChàng thấy dòng suối lớn dần rồi biến thành rạch, một con rạch lờ đờ, phẳng lặng.
He watched the stream widen and turn into a creek, a sluggish creek, flat and still.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmLũy yêu những đám mây trắng cao lờ đờ đó, giữa một bầu trời rộng bao la ngút mắt.
Luy loved those high white clouds drifting slowly in a sky wide beyond seeing.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaQuan một đến trước cổng, ngắm nghía giòng nước chảy lờ đờ ra phía biển.
The lieutenant came up to the gate and stood looking at the water crawling out towards the sea.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHọ không cử động, đôi mắt lờ đờ, mồm há hốc ra và tay chân xụi lơ không còn cảm giác.
They did not stir, their eyes dull, their mouths hanging open, their limbs limp and past feeling.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnHiệp ngó theo lững đững lờ đờ, rồi nằm xuống lấy khăn đậy cặp mắt lại.
Hiep gazed after them dully and aimlessly, then lay down and put a cloth over his eyes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngNhà cửa, cây cối, người chết, súc vật trôi lờ đờ trên dòng nước lũ.
Houses, trees, the dead and the beasts drifted slowly on the flood water.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bây giờ sắc mặt của cô coi rất buồn bực, mà cử chỉ của cô lại lửng đửng lờ đờ.”“Nước đen ngòm, chảy lờ đờ, hơi cạn hơn hồi xưa vì rác rến đổ xuống quá nhiều.”“Triều không buồn, không vui, cảm giác lờ đờ như đang trôi trên một dòng sông.”“Một đám mây trắng cùng in bóng lên đấy và đang trôi lờ đờ sau khuôn mặt của Thế.”“Chàng thấy dòng suối lớn dần rồi biến thành rạch, một con rạch lờ đờ, phẳng lặng.”“Lũy yêu những đám mây trắng cao lờ đờ đó, giữa một bầu trời rộng bao la ngút mắt.”“Quan một đến trước cổng, ngắm nghía giòng nước chảy lờ đờ ra phía biển.”“Họ không cử động, đôi mắt lờ đờ, mồm há hốc ra và tay chân xụi lơ không còn cảm giác.”