Lính nói chung, những người đi lính, lính canh hay lính làng.
Tiếng Anh: Soldiers in general, whether troops, guards or village militia.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lính nói chung, những người đi lính, lính canh hay lính làng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho lính ở đồn bót, dinh quan hay lính làng, thường thấy trong cảnh xét giấy, canh gác hay rượt bắt: lính tráng trong bót ùa ra, lính tráng đã vây kín, không thấy lính tráng bạn bè chi hết. Nó cũng dùng để nói chung về nghề lính, như chuyện lính tráng. Nó hay đi với đồn, bót, dinh và gia đinh.
🇬🇧 The corpus often uses it for soldiers at posts, officials' residences or village militia, usually in scenes of checking papers, guarding or pursuit: soldiers pouring out of the post, troops surrounding the place, no guards or anyone about. It is also used for soldiering in general, like army matters. It pairs with post, station, residence and household servants.
Thí dụ:
Viên ách xông ra vừa đốc thúc lính tráng phản công vừa mắng chửi bọn này om sòm.
The officer rushed out, driving the soldiers to counterattack while cursing these men loudly.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìQuyển sách rọc dở chừng tự nó sẽ có nghĩa cho lính tráng hiểu sự có mặt của con đao.
The half cut book would itself explain to the soldiers why the knife was there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngChiếc xe từ từ đậu lại, và lính tráng trong bót ùa ra kẻ xét giấy tờ, người khám hành lý.
The car slowly pulled up, and soldiers poured out of the post, some checking papers, others searching luggage.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuKhông, nhứt định không phải lính tráng đâu, vì họ không đi bố ráp đơn thân độc mã như vậy.
No, definitely not soldiers, for they do not go on raids alone like that.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápChuyện lính tráng mà My tưởng như chuyện đi chơi không bằng.
My imagines soldiering is like going on an outing.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétLính tráng mà nó nghịch mạng quá như vậy không để làm gì.
A soldier so disobedient is of no use at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcLính tráng đã vây kín phía ngoài.
Soldiers had surrounded the outside.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyMấy người ở trong chợ hay tàu gần tới nên túa ra mé biển mà coi rất đông, có lính tráng đủ hết, lại có ít người ra Dinh Cậu đặng thấy cho rõ.
The people at the market, hearing the ship was near, poured out to the seashore in crowds to watch, with soldiers all present, and a few went out to Dinh Cau to see better.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhĂn uống xong rồi mới gởi xuồng cho chủ quán mà đi vòng trong chợ, có ý tính kiếm lính tráng mà hỏi không ra mối, túng thế Kỉnh Chi phải trở về quán cơm mà nghỉ.
After eating he left the boat with the innkeeper and walked around the market, meaning to find some soldiers to ask, but found no lead, so Kinh Chi had to go back to the inn to rest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiĐối với lính tráng, kẻ băng rừng ban đêm là bọn cường san, đối với lũ lục lâm thì người băng rừng ban đêm là người của công quyền.
To the soldiers, anyone crossing the forest at night is a bandit; to the outlaws, anyone crossing the forest at night is a government man.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Viên ách xông ra vừa đốc thúc lính tráng phản công vừa mắng chửi bọn này om sòm.”“Quyển sách rọc dở chừng tự nó sẽ có nghĩa cho lính tráng hiểu sự có mặt của con đao.”“Chiếc xe từ từ đậu lại, và lính tráng trong bót ùa ra kẻ xét giấy tờ, người khám hành lý.”“Không, nhứt định không phải lính tráng đâu, vì họ không đi bố ráp đơn thân độc mã như vậy.”“Chuyện lính tráng mà My tưởng như chuyện đi chơi không bằng.”“Lính tráng mà nó nghịch mạng quá như vậy không để làm gì.”“Lính tráng đã vây kín phía ngoài.”“Mấy người ở trong chợ hay tàu gần tới nên túa ra mé biển mà coi rất đông, có lính tráng đủ hết, lại có ít người ra Dinh Cậu đặng thấy cho rõ.”