Dám làm cái việc nguy, không kể tới hậu quả ra sao.
Tiếng Anh: Daring to do the risky thing, without regard for what may follow.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dám làm cái việc nguy, không kể tới hậu quả ra sao.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để nó ngay trước cái việc đã làm: liều lĩnh bơi xuồng đến gần chiếc tàu để báo hiệu, Nga liều lĩnh bước đến xô chiếc xe đạp qua một bên, đi liều lĩnh như thế mới đổ ra được những bến lạ chưa hề thấy dấu chơn người, lũ qua đang liều lĩnh bu lại mũi xuồng. Nó cũng là tánh của một người: cô bé liều lĩnh nầy, người con trai liều lĩnh, không có cô gái liều lĩnh nào mà dạn lời bằng cô hôm nay. Và nó là chữ người khác dùng để chê một quyết định: ông mới dám ra một quyết định mà người khác sẽ cho là liều lĩnh. Người ta răn nhau đừng liều lĩnh: chị đừng làm gì liều lĩnh cả, khổ cho những người thân của mình. Mà chính người nói cũng nhận mình liều: tôi liều lĩnh nghĩ rằng mình nên trừ hậu họa cho dân chúng.
🇬🇧 The corpus puts the word straight before the deed done, and uses it of a person's nature. It is what others call a decision they disapprove of; people warn one another against it, and a speaker will own to it of himself.
Thí dụ:
Hay là Hai Tam đã nhớ vợ nên liều lĩnh bơi xuồng đến gần chiếc tàu để báo hiệu?
Or had Hai Tam missed his wife so much that he recklessly rowed the sampan near the ship to signal?
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiThằng Kim bò trên xuồng, hươi dầm định đập lũ qua đang liều lĩnh bu lại mũi xuồng.
Kim crawled along the sampan and swung his paddle to beat off the crows that were recklessly crowding the bow.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTôi liều lĩnh nghĩ rằng mình nên trừ hậu họa cho dân chúng và bao nhiêu nữ tỳ khác.
I make bold to think that we ought to rid the people, and all the other serving girls, of a calamity to come.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNàng sợ chính lòng nàng, chớ không phải sợ người con trai liều lĩnh.
She feared her own heart, and not the reckless young man.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngMới có băm mốt tuổi, chàng đã già quá đối với cô bé liều lĩnh nầy.
Only thirty one, and he was far too old for this reckless girl.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácChị đừng làm gì liều lĩnh cả, khổ cho những người thân của mình.
Do nothing reckless; it would be misery for your own people.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòNhưng tức quá phát cáu, Nga liều lĩnh bước đến, xô chiếc xe đạp qua một bên đi vạch một lối đi.
But too vexed to bear it, Nga recklessly stepped up and shoved the bicycle aside to clear a way through.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữKhông có cô gái liều lĩnh nào mà dạn lời bằng cô hôm nay.
No reckless girl was ever as bold in speech as she was today.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcÔng đã quá xem thường anh con trai nầy nên ông mới dám ra một quyết định mà người khác sẽ cho là liều lĩnh.
He had thought too little of this young man, and so dared make a decision others would call reckless.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênÔng biết hướng con suối đâu, và đi liều lĩnh như thế mới đổ ra được những bến lạ chưa hề thấy dấu chơn người.
He did not know where the stream led, and only by going on so recklessly did he come out at strange landings never marked by a human foot.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hay là Hai Tam đã nhớ vợ nên liều lĩnh bơi xuồng đến gần chiếc tàu để báo hiệu?”“Thằng Kim bò trên xuồng, hươi dầm định đập lũ qua đang liều lĩnh bu lại mũi xuồng.”“Tôi liều lĩnh nghĩ rằng mình nên trừ hậu họa cho dân chúng và bao nhiêu nữ tỳ khác.”“Nàng sợ chính lòng nàng, chớ không phải sợ người con trai liều lĩnh.”“Mới có băm mốt tuổi, chàng đã già quá đối với cô bé liều lĩnh nầy.”“Chị đừng làm gì liều lĩnh cả, khổ cho những người thân của mình.”“Nhưng tức quá phát cáu, Nga liều lĩnh bước đến, xô chiếc xe đạp qua một bên đi vạch một lối đi.”“Không có cô gái liều lĩnh nào mà dạn lời bằng cô hôm nay.”