Nghĩa của “liên quan” là gì?
Có dính dáng với nhau, chuyện nầy đụng tới chuyện kia, không tách rời ra được.
Tiếng Anh: To have to do with something; to be tied to one another so that one matter touches the other.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “liên quan”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Liên quan là có dính dáng: chuyện nầy, người nầy có phần trong chuyện kia. Trong kho văn Nam Bộ sau nó hay có chữ tới rồi mới là người hay việc: liên quan tới cái ngôi đình làng, dính với công việc làm ăn, với chính mình, với chuyện tình yêu. Hai bên dính với nhau thì nói liên quan với nhau; dính chặt lắm thì nói liên quan mật thiết với nhau.
🇬🇧 It means having to do with something: one matter or person has a part in another. In the Southern corpus it is usually followed by a word for to and then the person or matter: connected with the village communal house, with business dealings, with oneself, with matters of love. When two things are tied to each other the word for with is used, and when the tie is very close people say they are closely connected with each other.
Thí dụ:
Tôi còn câu chuyện cổ tích này, liên quan tới cái ngôi đình làng không bao giờ xây cất ở làng Mỹ Lâm, trong điền ông chủ Nhan.
I still have this old tale, which has to do with the communal house that was never built in My Lam village, on landlord Nhan's estate.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũVăn, vũ, nhạc vốn liên quan mật thiết với nhau mà.
Literature, dance and music have always been closely bound up with one another, you know.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiChàng có cảm tưởng việc Hà Anh lên chợ, phần lớn có liên quan đến mình.
He had the feeling that Ha Anh's moving up to the market town had, for the most part, something to do with him.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônHồi nãy tôi nói công việc phải chia ra làm hai loại, tuy hai loại khác nhau, song liên quan mật thiết với nhau.
A moment ago I said the work must be divided into two kinds; the two kinds differ, yet they are closely tied to each other.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNói chuyện về những vấn đề liên quan đến tình yêu, phụ nữ, là các người trẻ tuổi thường có thái độ như vậy.
When the talk turns to matters that have to do with love and women, young people usually take that attitude.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngBuổi tiệc ở nhà hàng dành cho bạn bè của hai bên trai gái, thường liên quan đến công việc làm ăn, với ít nhiều "ân oán giang hồ".
The dinner at the restaurant is for the friends of the bride's and the groom's sides, usually people tied to them through business, with a few old scores between them.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi còn câu chuyện cổ tích này, liên quan tới cái ngôi đình làng không bao giờ xây cất ở làng Mỹ Lâm, trong điền ông chủ Nhan.”“Văn, vũ, nhạc vốn liên quan mật thiết với nhau mà.”“Chàng có cảm tưởng việc Hà Anh lên chợ, phần lớn có liên quan đến mình.”“Hồi nãy tôi nói công việc phải chia ra làm hai loại, tuy hai loại khác nhau, song liên quan mật thiết với nhau.”“Nói chuyện về những vấn đề liên quan đến tình yêu, phụ nữ, là các người trẻ tuổi thường có thái độ như vậy.”“Buổi tiệc ở nhà hàng dành cho bạn bè của hai bên trai gái, thường liên quan đến công việc làm ăn, với ít nhiều "ân oán giang hồ".”Câu hỏi thường gặp về “liên quan”
“liên quan” nghĩa là gì?
Có dính dáng với nhau, chuyện nầy đụng tới chuyện kia, không tách rời ra được.
“liên quan” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hình Bóng Cũ của Sơn Nam: “Tôi còn câu chuyện cổ tích này, liên quan tới cái ngôi đình làng không bao giờ xây cất ở làng Mỹ Lâm, trong điền ông chủ Nhan.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.