liền miệng

adverbB2
Giải nghĩa nhanh:

A regional or older adverbial expression meaning to keep saying, asking, or calling something with little pause. It describes continuity of speech, not whether the words are true, useful, polite, annoying, or a stable trait of the speaker.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
liền miệng(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Cụm phụ từ vùng/cũ, bổ nghĩa cho hành động nói, hỏi, gọi, nhắc… xảy ra nối tiếp gần như không nghỉ: keep saying, ask one question after another, repeatedly call out. Gần `luôn miệng`, `luôn mồm`, nhưng `liền miệng` thường làm nổi một quãng lời nối nhau trong tình huống đang kể; mức độ quen dùng thay đổi theo vùng và văn cảnh. Không vì ai nói liền miệng mà kết luận lời vô ích, sai, bất lịch sự hay người ấy có tính cách cố định. Phân biệt tổ hợp tự do `miệng vết thương liền`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1nói, hỏi hoặc gọi nối tiếp với rất ít quãng nghỉLời nói, hội thoại và nhịp phát ngôn[regional]
B1

🇻🇳 Đặt sau động từ phát ngôn để tả nhiều lời hoặc nhiều lượt phát ra kế nhau trong một quãng, đôi khi vì háo hức, lo, vội hay thói quen.

🇬🇧 Follows a speech verb to describe many words or turns produced one after another over a stretch, sometimes from excitement, worry, haste, or habit.

Grammar Patterns:
động từ phát ngôn + liền miệngchủ thể + liền miệng + động từ/nói + lời

Ví dụ dùng từ:

Vừa bước xuống xe, con bé hỏi liền miệng ngoại đâu, con mèo đâu, rồi chừng nào ăn cơm.

As soon as she gets off the coach, the girl asks one question after another: where Grandma is, where the cat is, and when dinner will be.

Source: VietLayers editorial example

Thấy khách vô quán, chú bán hàng chào liền miệng rồi mới nghe khách hỏi món.

Seeing a customer enter, the shopkeeper greets them repeatedly before pausing to hear the order.

Source: VietLayers editorial example

Bà gọi liền miệng tên đứa cháu vì ngoài sân mưa lớn, sợ nó không nghe.

She calls her grandchild's name over and over because the rain is loud and she fears they cannot hear.

Source: VietLayers editorial example

Nó kể liền miệng chuyện chuyến đi, tới lúc uống miếng nước mới chịu ngừng.

He keeps talking about the trip and pauses only when he takes a sip of water.

Source: VietLayers editorial example

Cô hỏi liền miệng vì lo, chớ không phải câu hỏi nào cũng mang ý trách móc.

She asks question after question out of worry; not every question is a reproach.

Source: VietLayers editorial example

Người điều phối xin anh đừng nói liền miệng để phiên dịch viên theo kịp từng ý.

The facilitator asks him not to speak without pause so the interpreter can keep up with each point.

Source: VietLayers editorial example

Nói liền miệng chỉ tả nhịp lời; muốn biết lời đúng hay sai vẫn phải xét nội dung và chứng cứ.

Nói liền miệng describes the flow of speech; deciding whether it is true still requires examining content and evidence.

Source: VietLayers editorial example

Trong bản ghi phương ngữ, biên tập viên giữ hỏi liền miệng và chú là hỏi dồn dập, nối nhau.

In the dialect transcript, the editor retains hỏi liền miệng and glosses it as asking rapidly, one question after another.

Source: VietLayers editorial example

Liền miệng gần luôn miệng, nhưng câu này nhấn cả chuỗi lời trong một lúc hơn là thói quen lâu dài.

Liền miệng is close to luôn miệng, but here it stresses a run of speech at one moment rather than a long-term habit.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu miệng vết thương liền, hai tiếng không tạo thành mục liền miệng vì liền là vị ngữ của miệng vết thương.

In miệng vết thương liền, the two words do not form the entry liền miệng because liền is the predicate of miệng vết thương.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Chỉ có hai cô là kêu buồn liền miệng.
Bình Nguyên LộcĐò Dọc, Chương 4