Trở lại từ điển

liên miên

trạng từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “liên miên” là gì?

Hết lần nầy tới lần khác, nối nhau hoài không dứt, không có lúc nào ngừng.

Tiếng Anh: One after another without a break; on and on, never letting up.

Cách đọc
liên miên(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “liên miên”:

1 nét nghĩa
1nối nhau hoài không dứtđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Liên miên là kéo dài hoài, cái nầy chưa hết cái khác đã tới, không có khoảng nghỉ. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng sau một việc làm hay một tình trạng: hỏi liên miên, hát liên miên, lắc đầu liên miên, nghĩ ngợi liên miên, đổi đi liên miên. Nó cũng đứng trước động từ, như ý nghĩ liên miên kéo tới, hoặc sau danh từ, như ác mộng liên miên tới sáng. Phần nhiều nó nói chuyện làm người ta mệt, người ta ngán: bịnh hoạn kéo dài, giấc mơ dữ, câu hỏi dồn dập.

🇬🇧 It means going on and on, one thing coming before the last is over, with no pause. In the Southern corpus it usually follows an action or a state: asking question after question, being made to sing on and on, shaking one's head again and again, thinking without end, being transferred time after time, being sick all the time. It can also come before a verb, as when thoughts keep coming, or after a noun, as with nightmares that last until morning. Most often it is said of things that wear people out: illness, bad dreams, a stream of questions.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
liên miên + động từ / vị ngữchủ thể + liên miên + hành động

Thí dụ:

Nó làm sao nói được mà con hỏi liên miên.

How could it possibly speak, and yet you keep asking it question after question.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Lớn lên, đứa con đau ốm liên miên, báo hại anh thợ câu phải tán gia bại sản mà chạy thuốc cho nó.

As the child grew up it was sick all the time, so that the fisherman had to spend everything he owned on medicine for it.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Ác mộng liên miên tới sáng, rồi lên cơn sốt.

Nightmares one after another until morning, and then a fever came on.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Bắt người ta hát liên miên mà chỉ chia cho mỗi cái bánh.

You make a person sing on and on and then hand out just one cake.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Những ý nghĩ về Thúy liên miên kéo tới.

Thoughts of Thuy kept coming, one after another.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Chàng xua tay lắc đầu liên miên.

He kept waving his hands and shaking his head, again and again.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Anh Đồng đổi đi liên miên hết nơi này đến nơi khác.

Dong was transferred again and again, from one place to the next.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Nó cố nghĩ ngợi liên miên về cái ông cụ mặc áo đạo bào đến khi chợp mắt lúc nào nó không hay.

The child tried to keep thinking on and on about the old man in the Taoist robe, until it dozed off without knowing when.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên

Những đứa con đau ốm liên miên thường được cha mẹ thương yêu hơn hết.

The children who are sick all the time are usually the ones their parents love most.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Chỉ vì công lao của các bà đối với những đứa con ốm đau liên miên, nhiều quá.

It is only because these mothers have put so very much toil into the children who are always sick.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nó làm sao nói được mà con hỏi liên miên.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh, Con chim vàng anh
“Lớn lên, đứa con đau ốm liên miên, báo hại anh thợ câu phải tán gia bại sản mà chạy thuốc cho nó.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ác báo
“Ác mộng liên miên tới sáng, rồi lên cơn sốt.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Rung Cây Dừa
“Bắt người ta hát liên miên mà chỉ chia cho mỗi cái bánh.”
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 2
“Những ý nghĩ về Thúy liên miên kéo tới.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 4
“Chàng xua tay lắc đầu liên miên.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 8
“Anh Đồng đổi đi liên miên hết nơi này đến nơi khác.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 1
“Nó cố nghĩ ngợi liên miên về cái ông cụ mặc áo đạo bào đến khi chợp mắt lúc nào nó không hay.”
Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên, I. Lên tiên lần thứ nhất
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “liên miên”

“liên miên” nghĩa là gì?

Hết lần nầy tới lần khác, nối nhau hoài không dứt, không có lúc nào ngừng.

“liên miên” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Con Chim Vàng Anh của Thẩm Thệ Hà: “Nó làm sao nói được mà con hỏi liên miên.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.