Trở lại từ điển

liên hồi

trạng từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “liên hồi” là gì?

Hết lượt nầy tới lượt khác, nối nhau hoài không ngừng, thường nói về tiếng động hay một cử động lặp lại.

Tiếng Anh: One round after another, following on without a break, usually said of a sound or a repeated movement.

Cách đọc
liên hồi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “liên hồi”:

1 nét nghĩa
1nối nhau hoài không dứtđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Liên hồi là cái nầy chưa dứt đã tới cái kế, nối nhau hoài không có lúc ngừng. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau động từ, thường là tiếng động: pháo nổ liên hồi, gõ cửa liên hồi, tiếng gõ mõ liên hồi, tiếng còi túc lên liên hồi, dạ liên hồi. Nó cũng nói một cử động lặp đi lặp lại thiệt mau: mắt chớp chớp liên hồi, trống ngực đánh liên hồi. Có khi nó đi với bất tận, nói một bài hát câu chót nối lại câu đầu, hát hoài không dứt.

🇬🇧 It means that before one has ended the next has come, following on with no pause. In the Southern corpus it stands after a verb, usually one of sound: firecrackers going off without a break, knocking on a door again and again, a wooden bell struck over and over, a horn sounding blast after blast, saying yes again and again. It also describes a movement repeated very quickly: eyes blinking over and over, a heart pounding without stopping. Sometimes it goes with a word meaning endless, of a song whose last line joins back to the first and can be sung forever.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
liên hồi + động từ / vị ngữchủ thể + liên hồi + hành động

Thí dụ:

Những tràng pháo nổ liên hồi, xác pháo toàn hồng nhuộm đỏ cả mặt sông.

Strings of firecrackers went off without a break, their all-pink shreds dyeing the whole surface of the river red.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối

Rừng sâu đầy ác thú, cậu bé vừa chạy, trống ngực đánh liên hồi.

The deep forest was full of fierce beasts, and as the boy ran his heart pounded without stopping.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Chàng gõ cửa liên hồi, Ái Vi mở tung cửa phòng.

He knocked on the door again and again, and Ai Vi flung the door of the room open.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Đâu đây vẳng nghe có tiếng gõ mõ liên hồi và Nghi lại giải thích rằng đó là chim thầy chùa đang tụng kinh trưa.

From somewhere nearby came the faint sound of a wooden bell being struck over and over, and Nghi explained once more that it was the monk bird chanting its midday prayers.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Linh lấy làm đắc ý vì lời chỉ trích vừa rồi của mình, nàng đưa tay vẽ một vòng lên không khí, mắt chớp chớp liên hồi.

Pleased with the criticism she had just made, Linh drew a circle in the air with her hand, her eyes blinking over and over.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Tôi dạ liên hồi, dạ như cái máy.

I said yes again and again, said yes like a machine.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi

Là câu chót nối trở lại câu đầu, liên hồi bất tận hát được hoài không bao giờ dứt cả.

It means the last line joins back to the first, round and round without end, so it can be sung forever and never finish.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Hai phút sau, phía Lung Cây Kè, có tiếng chó sủa to, ba tiếng còi túc lên liên hồi.

Two minutes later, over towards Lung Cay Ke, dogs barked loudly, and three blasts of the horn sounded one after another.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Những tràng pháo nổ liên hồi, xác pháo toàn hồng nhuộm đỏ cả mặt sông.”
Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối, Đoạn kết
“Rừng sâu đầy ác thú, cậu bé vừa chạy, trống ngực đánh liên hồi.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Tích cái ống nhổ
“Chàng gõ cửa liên hồi, Ái Vi mở tung cửa phòng.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 5
“Đâu đây vẳng nghe có tiếng gõ mõ liên hồi và Nghi lại giải thích rằng đó là chim thầy chùa đang tụng kinh trưa.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Linh lấy làm đắc ý vì lời chỉ trích vừa rồi của mình, nàng đưa tay vẽ một vòng lên không khí, mắt chớp chớp liên hồi.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 6
“Tôi dạ liên hồi, dạ như cái máy.”
Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi, Chương 1
“Là câu chót nối trở lại câu đầu, liên hồi bất tận hát được hoài không bao giờ dứt cả.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 3
“Hai phút sau, phía Lung Cây Kè, có tiếng chó sủa to, ba tiếng còi túc lên liên hồi.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con heo khịt
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “liên hồi”

“liên hồi” nghĩa là gì?

Hết lượt nầy tới lượt khác, nối nhau hoài không ngừng, thường nói về tiếng động hay một cử động lặp lại.

“liên hồi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Thiên Tài Lạc Lối của Thẩm Thệ Hà: “Những tràng pháo nổ liên hồi, xác pháo toàn hồng nhuộm đỏ cả mặt sông.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.