Cái mép cao hai bên đường, chỗ người ta đi, ngồi, đứng nép, bày hàng ra bán.
Tiếng Anh: The raised edge along a road, where people walk, sit, stand aside and set out goods to sell.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái mép cao hai bên đường, chỗ người ta đi, ngồi, đứng nép, bày hàng ra bán.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lề là cái mép, cái rìa, nên lề đường là cái rìa cao hai bên con đường. Trong kho văn Nam Bộ nó là một chỗ ngồi hơn là một chỗ đi: ngồi bẹp dựa lề đường, ngồi trên lề đường mà nghỉ, để cây đòn gánh trên lề đường. Nó cũng là chỗ nép vô cho khỏi xe, chỗ đứng khứng lại vì mắc cỡ, chỗ cấm cây làm rạp mà bán, và chỗ bày bàn ăn ra dưới gốc cây.
🇬🇧 The first element means edge or rim, so this is the raised rim on either side of a road. In the Southern corpus it is a place to sit more than a place to walk, where one sits flat against it, rests on it, sets down a carrying pole. It is also where one tucks in out of the way of traffic, where one balks out of shyness, where poles go up for an awning to sell under, and where tables are laid out beneath the trees.
Thí dụ:
Chị ta ngồi bẹp dựa lề đường, hai cánh tay chống trên hai đầu gối mà ngó mong.
She sat flat against the kerb, both arms propped on her two knees, gazing out in hope.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTrời đã tối rồi, Trần Văn Sửu đi chơi mỏi cẳng, nên ngồi trên lề đường mà nghỉ.
Night had fallen and Tran Van Suu, footsore from wandering, sat on the kerb to rest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngCô Đào thở dài rồi để cây đòn gánh trên lề đường, vén vạt áo ngồi một bên em.
Miss Dao sighed, set her carrying pole on the kerb, gathered her skirt and sat down beside her sister.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuNgôi nhà nằm cách lề đường một con ngõ, khuất trong vườn cây thấp có nhiều hoa.
The house stood one lane back from the kerb, hidden in a garden of low trees with many flowers.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTới cửa nhà ngủ, Phấn mắc cỡ đứng khứng lại ngoài lề đường không chịu đi vô.
At the door of the lodging house Phan grew shy and balked out on the pavement, refusing to go in.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuVừa nói Chín Thuộc vừa bước đi lần về phía bên kia lề đường để đón chận con nhỏ.
As he spoke Chin Thuoc edged over towards the other side of the pavement to head the girl off.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngMặc cho Nguyện nói gì thì nói, Phượng vẫn đứng nép bên lề đường chờ đèn đỏ.
Whatever Nguyen might say, Phuong still stood tucked against the kerb waiting for the red light.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngHễ thấy xe hơi hoặc xe ngựa chạy gần thì mẹ con leo lên lề đường mà tránh.
Whenever they saw a motorcar or a horse cart coming near, mother and child climbed onto the pavement to get out of the way.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCon Phục để cái gói trên lề đường Galliéni rồi ngồi khoanh tay một bên đó.
Phuc set the bundle down on the kerb of Gallieni street and sat with folded arms beside it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiHai bên lề đường người ta có cấm cây làm rạp đặng ban ngày ngồi bán cho khỏi nắng.
On both sides of the pavement people had planted poles for awnings so as to sit and sell by day out of the sun.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chị ta ngồi bẹp dựa lề đường, hai cánh tay chống trên hai đầu gối mà ngó mong.”“Trời đã tối rồi, Trần Văn Sửu đi chơi mỏi cẳng, nên ngồi trên lề đường mà nghỉ.”“Cô Đào thở dài rồi để cây đòn gánh trên lề đường, vén vạt áo ngồi một bên em.”“Ngôi nhà nằm cách lề đường một con ngõ, khuất trong vườn cây thấp có nhiều hoa.”“Tới cửa nhà ngủ, Phấn mắc cỡ đứng khứng lại ngoài lề đường không chịu đi vô.”“Vừa nói Chín Thuộc vừa bước đi lần về phía bên kia lề đường để đón chận con nhỏ.”“Mặc cho Nguyện nói gì thì nói, Phượng vẫn đứng nép bên lề đường chờ đèn đỏ.”“Hễ thấy xe hơi hoặc xe ngựa chạy gần thì mẹ con leo lên lề đường mà tránh.”