Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

For form's sake, going through the motions.

Tiếng Anh: Là làm cho có làm, không thiệt bụng, chỉ để khỏi bị nói là không làm.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
lấy lệ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

For form's sake, going through the motions.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1làm cho có làm, không thiệt bụngđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Làm cho có làm, không thiệt bụng, chỉ để khỏi bị nói là không làm. Tiếng lệ nghĩa là cái phép phải theo, nên làm lấy lệ là làm đúng phép mà rỗng ruột.

🇬🇧 Doing a thing only so that it be done, without meaning, merely to escape the charge of not doing it. The second element means the rule to be kept, so it is keeping the form and hollowing the substance.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nguyệt chỉ phản đối lấy lệ thôi, vì đi nắng một chút, nàng đã nghe khát quá xá.

She objected only for form's sake, for a little walking in the sun had made her very thirsty.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Thành ra thầy không phản đối được một tiếng lấy lệ về vụ mất công của Hiếu.

So he could not object even a word for form's sake about her wasted labour.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Thoạt tiên khi có lịnh thì một số đông người đi làm lấy lệ để rồi phản đối ra mặt.

At first when the order came many went to work for form's sake and then objected openly.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Tâm không buồn sửa lại, cứ xỏ cái khoen đã long vào lỗ cũ, khóa cho lấy lệ vậy thôi.

He did not trouble to mend it but slipped the loose ring into the old hole and locked it for form's sake.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Chàng giả vờ nhìn từng lằn nét trong lòng bàn tay của người đẹp lấy lệ.

He feigned examining every line in the beauty's palm for form's sake.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Luôn luôn mẹ cằn nhằn lấy lệ, làm như không cằn nhằn như thế là buồn bực không bằng vậy.

My mother always grumbled for form's sake, as if not grumbling so would be a vexation.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Tôi căn cứ vào mớ tài liệu của ông, cúi đầu viết thao thao lấy lệ.

I went by his pile of papers and bowed my head and wrote away for form's sake.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Đĩa bánh khoai chỉ có mình anh Nguyện ăn, Phượng chỉ ăn lấy lệ.

Only he ate from the plate of cassava cake, while she ate for form's sake.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Lan chỉ xin phép lấy lệ như mọi khi thôi, rồi đi soạn áo quần.

She asked leave for form's sake as always and then went to sort her clothes.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Em vừa hỏi lấy lệ "Ai đây", vừa mò kiếm một dấu vết gì nơi hắn, một chiếc nhẫn quen mắt chẳng hạn.

I asked who it was for form's sake while groping for some trace of him, a ring I might know, for instance.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Nguyệt chỉ phản đối lấy lệ thôi, vì đi nắng một chút, nàng đã nghe khát quá xá.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 1
Thành ra thầy không phản đối được một tiếng lấy lệ về vụ mất công của Hiếu.
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
Thoạt tiên khi có lịnh thì một số đông người đi làm lấy lệ để rồi phản đối ra mặt.
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Bạc Liêu, Cà Mau xa xôi và phức tạp
Tâm không buồn sửa lại, cứ xỏ cái khoen đã long vào lỗ cũ, khóa cho lấy lệ vậy thôi.
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 15
Chàng giả vờ nhìn từng lằn nét trong lòng bàn tay của người đẹp lấy lệ.
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Trong lòng bàn tay
Luôn luôn mẹ cằn nhằn lấy lệ, làm như không cằn nhằn như thế là buồn bực không bằng vậy.
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 2
Tôi căn cứ vào mớ tài liệu của ông, cúi đầu viết thao thao lấy lệ.
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 3
Đĩa bánh khoai chỉ có mình anh Nguyện ăn, Phượng chỉ ăn lấy lệ.
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 3