Kéo dài cầm chừng, sống tạm qua ngày một cách khó khăn, không dứt hẳn mà cũng không khá lên.
Tiếng Anh: Dragging on barely, scraping by from day to day, neither ending nor improving.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Kéo dài cầm chừng, sống tạm qua ngày một cách khó khăn, không dứt hẳn mà cũng không khá lên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhất trong cụm sống lây lất, sống lây lất qua ngày, tức sống tạm bợ, thiếu thốn. Nó cũng tả bịnh hay nỗi buồn kéo dài không dứt, như bịnh không nên để lây lất, buồn lây lất, và cả sức gượng thêm vài ngày.
🇬🇧 The corpus uses it most in phrases for barely scraping by, living hand to mouth from day to day. It also describes an illness or sadness that drags on without end, such as an illness left to linger or a lingering gloom, and the strength to hold out a few more days.
Thí dụ:
Hơn nữa, cá lóc ở xóm ngọn đang cố gắng sống lây lất từng bầy chạy thoát về rừng.
Moreover, the snakehead fish in the upstream hamlet were struggling to survive, shoal after shoal escaping back to the forest.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâySở dĩ anh còn đi đứng được là nhờ anh mạnh sức, lây lất nổi thêm vài ngày.
The only reason he can still walk is that he is strong and can hold out a few more days.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNgười có việc buồn, nếu biết chịu lây lất, thì trong một ít năm ngui ngoai rồi cũng vui được.
Someone in grief who can bear to let it drag on will, in a few years, calm down and be able to be happy again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhẤy thế mà Hai Khoánh ra đây, sống lây lất từ bốn tháng trường.
And yet Hai Khoanh came out here and has been scraping by for four long months.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNếu ăn cơm ở các quán cơm xã hội, uống cà phê ở các tiệm nước cắc chú thì cũng lây lất được mười ngày.
Eating at charity eateries and drinking coffee at cheap Chinese cafes, one could get by for ten days.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhững mái nhà xa của khu phố khác, cũng buồn lây lất.
The distant roofs of another neighborhood looked lingeringly sad as well.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaNhờ khế mùa nào cũng có trái, lại là trái ngọt, nên vợ chồng người em đem khế đổi gạo sống lây lất qua ngày.
Since the starfruit tree bore sweet fruit every season, the younger brother and his wife traded starfruit for rice and scraped by from day to day.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNhư vậy anh ta cũng tạm sống lây lất qua ngày.
So he too managed to scrape by for the time being.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuĐến ngày thứ mười lăm thì nàng đã biết rằng mình tạm sống lây lất được với cái nghề mà bà Tám Thiên đã truyền cho nàng.
By the fifteenth day she knew she could scrape a living for now from the trade Mrs. Tam Thien had taught her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenBịnh của em không nên để lây lất.
Your illness should not be left to drag on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hơn nữa, cá lóc ở xóm ngọn đang cố gắng sống lây lất từng bầy chạy thoát về rừng.”“Sở dĩ anh còn đi đứng được là nhờ anh mạnh sức, lây lất nổi thêm vài ngày.”“Người có việc buồn, nếu biết chịu lây lất, thì trong một ít năm ngui ngoai rồi cũng vui được.”“Ấy thế mà Hai Khoánh ra đây, sống lây lất từ bốn tháng trường.”“Nếu ăn cơm ở các quán cơm xã hội, uống cà phê ở các tiệm nước cắc chú thì cũng lây lất được mười ngày.”“Những mái nhà xa của khu phố khác, cũng buồn lây lất.”“Nhờ khế mùa nào cũng có trái, lại là trái ngọt, nên vợ chồng người em đem khế đổi gạo sống lây lất qua ngày.”“Như vậy anh ta cũng tạm sống lây lất qua ngày.”