Lung lay, động đậy nhẹ; theo lối bóng là làm xao xuyến lòng người.
Tiếng Anh: To stir or sway gently; figuratively, to move someone's heart.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lung lay, động đậy nhẹ; theo lối bóng là làm xao xuyến lòng người.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho gió làm cây cỏ, màn cửa hay tàu lá rung rinh: gió thổi lay động mấy nhành, tấm màn lay động, gió chiều lay động những tàu chuối tơ, tiếng gió lay động những đỉnh cây. Nó cũng dùng trong câu phủ định cho vật đứng im, như chiếc nón lá vẫn không lay động. Kho văn còn dùng nó theo lối bóng cho cảm xúc, như tim nàng bị lay động.
🇬🇧 The corpus often uses it for wind stirring plants, curtains or leaves: the breeze stirring the branches, a curtain moving, the evening wind swaying young banana leaves, the wind stirring the treetops. It also appears in the negative for something utterly still, like the conical hat not moving at all. The corpus also uses it figuratively for emotions, like her heart being stirred.
Thí dụ:
Trăng mới mọc, chiếu trời một góc đỏ lòm, gió thổi lao rao, lay động mấy nhành lúc lắc.
The moon had just risen, lighting a corner of the sky red; the breeze blew softly, stirring the swaying branches.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhHai người không nghe được tiếng chơn đạp lá, không thấy những cây cỏ bù xít bị lay động gần đó.
The two did not hear footsteps on leaves or see the nearby weeds stir.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcXuồng nan chòng chành, chiếc thang lay động một cách dễ sợ.
The wicker boat rocked, and the ladder swayed alarmingly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTiếng chổi khua trên cát nhẹ nhàng, lẩn khuất, với tiếng gió lay động những đỉnh cây trên đầu Lũy.
The sound of the broom brushing the sand was soft and faint, with the wind stirring the treetops over Luy's head.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaDung chợt thấy tấm màn lay động rồi Năm Quýnh ló đầu vào.
Dung suddenly saw the curtain move, and Nam Quynh poked his head in.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônChiếc nón lá úp trên mặt Bảy Núi vẫn không lay động.
The conical hat over Bay Nui's face still did not move.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìCăn chòi Lục cụ vẫn trống hoang, gió thổi phất phơ, lay động mấy tàu lá khô trên vách, để lộ ra một cái hũ.
Old Luc's hut still stood empty, the wind blowing lightly, stirring the dry leaves on the wall and revealing a jar.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiChàng cảm thấy đầu My lay động trên cánh tay mình và hai chấm đen sáng long lanh đang ngước lên tìm mắt chàng.
He felt My's head stir on his arm and two dark, sparkling eyes look up seeking his.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngĐiềm tốt đang thành hình, không nên lay động.
A good omen is taking shape; do not disturb it.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamGió chiều lay động những tàu chuối tơ, khiến Tạo nghe vui vui trong lòng, tưởng như mình về quê, đang đứng trước một cảnh trong làng.
The evening wind swayed the young banana leaves, cheering Tao as if he were back home before a village scene.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trăng mới mọc, chiếu trời một góc đỏ lòm, gió thổi lao rao, lay động mấy nhành lúc lắc.”“Hai người không nghe được tiếng chơn đạp lá, không thấy những cây cỏ bù xít bị lay động gần đó.”“Xuồng nan chòng chành, chiếc thang lay động một cách dễ sợ.”“Tiếng chổi khua trên cát nhẹ nhàng, lẩn khuất, với tiếng gió lay động những đỉnh cây trên đầu Lũy.”“Dung chợt thấy tấm màn lay động rồi Năm Quýnh ló đầu vào.”“Chiếc nón lá úp trên mặt Bảy Núi vẫn không lay động.”“Căn chòi Lục cụ vẫn trống hoang, gió thổi phất phơ, lay động mấy tàu lá khô trên vách, để lộ ra một cái hũ.”“Chàng cảm thấy đầu My lay động trên cánh tay mình và hai chấm đen sáng long lanh đang ngước lên tìm mắt chàng.”