Làm cho rung động, xê dịch; nghĩa bóng là làm cho đổi ý, đổi lòng.
Tiếng Anh: To shake or shift something; figuratively, to sway someone's mind or heart.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm cho rung động, xê dịch; nghĩa bóng là làm cho đổi ý, đổi lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho vật bị rung, như ngôi nhà, giàn bầu, hàng dừa, viên đá. Nhưng nhiều hơn nó nói về lòng người khó đổi: lòng người đẹp như tảng đá không gì lay chuyển nổi, tình yêu không lay chuyển, đức tin bị lay chuyển.
🇬🇧 The corpus uses it for things being shaken, such as a house, a gourd trellis, a row of palms or a stone. More often it speaks of hearts hard to move: a beauty's heart like a boulder nothing can budge, a love that never wavers, faith being shaken.
Thí dụ:
Lạ thật, cái ghế quá nặng, ấy thế mà đêm nay cậu đủ sức làm lay chuyển.
Strange, the chair was very heavy, yet tonight he had the strength to move it.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThật sự thì lòng người đẹp là một tảng đá to, không gì lay chuyển nổi.
In truth, the beauty's heart was a great boulder nothing could budge.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenĐến người thứ ba báo nữa đức tin của bà phải lay chuyển rúng động bà phải bỏ đi kiếm con.
By the third messenger her faith was shaken, and she had to go off to look for her child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhNgôi nhà đèn nhiều khi như bị lay chuyển và đứng không vững nữa.
The lighthouse often seemed to shake and could not stand firm.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờHồi mới hay kiếm chú thì chú đã nghi rồi, nghi cảnh đời êm ấm an vui của nhà mình sẽ lay chuyển.
When I first found you I already suspected it, feared that our family's peaceful life would be shaken.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhCọp vùng vẫy, nhưng giàn bầu chỉ bị lay chuyển mà không sập.
The tiger thrashed about, but the gourd trellis only shook and did not collapse.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápMà đối với ảnh, tình em yêu ảnh cũng không lay chuyển.
And toward him, my love has never wavered.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoHàng dừa lay chuyển lá giựt qua giựt lại như tóc rối.
The row of coconut palms swayed, their fronds jerking back and forth like tangled hair.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng tơ căng già, chai cứng bị lay chuyển huyên thiên dưới ngón tay hối hả của một nhạc công không bao giờ thèm nghe tiếng đờn của mình.
The taut, hardened strings were shaken wildly under the hasty fingers of a musician who never bothered to listen to his own playing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNhững viên đá cuội ấy bị lay chuyển và di động, lăn long lóc xuống dốc, có viên dừng lại dọc đường, có viên rơi xuống mé nước kêu cái chủm.
Those pebbles were shaken loose and rolled clattering down the slope, some stopping along the way, some dropping into the water with a plop.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lạ thật, cái ghế quá nặng, ấy thế mà đêm nay cậu đủ sức làm lay chuyển.”“Thật sự thì lòng người đẹp là một tảng đá to, không gì lay chuyển nổi.”“Đến người thứ ba báo nữa đức tin của bà phải lay chuyển rúng động bà phải bỏ đi kiếm con.”“Ngôi nhà đèn nhiều khi như bị lay chuyển và đứng không vững nữa.”“Hồi mới hay kiếm chú thì chú đã nghi rồi, nghi cảnh đời êm ấm an vui của nhà mình sẽ lay chuyển.”“Cọp vùng vẫy, nhưng giàn bầu chỉ bị lay chuyển mà không sập.”“Mà đối với ảnh, tình em yêu ảnh cũng không lay chuyển.”“Hàng dừa lay chuyển lá giựt qua giựt lại như tóc rối.”