Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lau mồ hôi” là gì?

Dùng khăn hay tay chùi cho khô mồ hôi trên mặt, trên trán, trên mình, thường sau lúc làm lụng, đi nắng hay lên cơn bịnh.

Tiếng Anh: To wipe away sweat from the face, forehead or body with a cloth or the hand, usually after hard work, a walk in the heat, or a bout of illness.

Cách đọc
lau mồ hôi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lau mồ hôi”:

1 nét nghĩa
1chùi mồ hôi cho khôđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Lau là chùi cho sạch, cho khô; mồ hôi là nước rịn ra ngoài da lúc nóng, lúc mệt. Trong kho văn Nam Bộ người ta lau mồ hôi bằng cái khăn: khăn bịt đầu, khăn tắm quấn trên đầu, khăn khô; hay nói rõ chỗ lau: mồ hôi mặt, mồ hôi trán. Đó là cử chỉ nghỉ tay sau lúc làm ruộng, đi đường xa, uống nước rồi nằm nghỉ. Cũng là cử chỉ săn sóc, khi lau mồ hôi cho người chồng đang bịnh hay cho đứa nhỏ.

🇬🇧 The first word means to wipe clean and dry; the rest is the moisture that beads on the skin when one is hot or tired. In the Southern corpus sweat is wiped with a cloth, a head cloth, a bath towel wound around the head, a dry cloth, or the place is named, the face, the forehead. It is the gesture of pausing after field work or a long walk, before a drink of water and a rest. It is also a gesture of care, wiping the sweat from a sick husband or a small child.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + lau mồ hôi + tân ngữlau mồ hôi + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + lau mồ hôi

Thí dụ:

Chàng bước lại bên cây khế, lấy khăn lau mồ hôi, đôi mắt nhìn sang nhà Hà Anh.

He walked over beside the star fruit tree and took out a cloth to wipe his sweat, his eyes turned toward Ha Anh's house.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Anh ta lột khăn bịt đầu xuống mà lau mồ hôi mặt rồi leo lên võng mà nằm.

He pulled off the cloth wrapped around his head, wiped the sweat from his face, then climbed into the hammock and lay down.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Hồng biết rằng như vậy là nguy nên không dám đi nằm, lấy khăn khô lau mồ hôi cho nó.

Hong knew this was dangerous and did not dare go to bed, but took a dry cloth and wiped the sweat from the child.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Sau khi uống nước, Hai Tam lau mồ hôi rồi nằm xuống kéo mí nóp lại.

After drinking some water, Hai Tam wiped off the sweat, then lay down and pulled the flap of the rush sleeping sack shut.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Thể nữ chôn rộn chung quanh, đứa đốt than mà hơ tay hơ chơn, đứa lấy khăn mà lau mồ hôi nước mắt.

The palace maids bustled all around, one lighting charcoal to warm hands and feet, another taking a cloth to wipe away sweat and tears.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Tư Cầu nhăn mặt cắm mạnh cái phảng xuống đất mềm, rồi rút chiếc khăn tắm quấn trên đầu ra để lau mồ hôi.

Tu Cau frowned, drove the machete hard into the soft ground, then pulled off the bath towel wound around his head to wipe away the sweat.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Anh lau mồ hôi trán, bụm hai tay, múc nước uống.

He wiped the sweat from his forehead, cupped both hands and scooped up water to drink.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Bất giác nàng đứng lên, bước lại ngồi bên mép giường, nhìn chồng một hồi rồi lấy khăn lau mồ hôi cho ông, bấy giờ đã hết toát ra dầm dề, nhưng còn rịn từng giọt nhỏ.

Without thinking she stood up, went to sit on the edge of the bed, looked at her husband for a while, then took a cloth to wipe his sweat, which no longer poured out but still beaded in small drops.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chàng bước lại bên cây khế, lấy khăn lau mồ hôi, đôi mắt nhìn sang nhà Hà Anh.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 4
“Anh ta lột khăn bịt đầu xuống mà lau mồ hôi mặt rồi leo lên võng mà nằm.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 1
“Hồng biết rằng như vậy là nguy nên không dám đi nằm, lấy khăn khô lau mồ hôi cho nó.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5
“Sau khi uống nước, Hai Tam lau mồ hôi rồi nằm xuống kéo mí nóp lại.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 2
“Thể nữ chôn rộn chung quanh, đứa đốt than mà hơ tay hơ chơn, đứa lấy khăn mà lau mồ hôi nước mắt.”
Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường, Chương 6
“Tư Cầu nhăn mặt cắm mạnh cái phảng xuống đất mềm, rồi rút chiếc khăn tắm quấn trên đầu ra để lau mồ hôi.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 9
“Anh lau mồ hôi trán, bụm hai tay, múc nước uống.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Vẹt Lục Bình
“Bất giác nàng đứng lên, bước lại ngồi bên mép giường, nhìn chồng một hồi rồi lấy khăn lau mồ hôi cho ông, bấy giờ đã hết toát ra dầm dề, nhưng còn rịn từng giọt nhỏ.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 8
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lau mồ hôi”

“lau mồ hôi” nghĩa là gì?

Dùng khăn hay tay chùi cho khô mồ hôi trên mặt, trên trán, trên mình, thường sau lúc làm lụng, đi nắng hay lên cơn bịnh.

“lau mồ hôi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Trên Sông Hoàng Hôn của Ngọc Linh: “Chàng bước lại bên cây khế, lấy khăn lau mồ hôi, đôi mắt nhìn sang nhà Hà Anh.”

Từ “lau mồ hôi” có nguồn gốc từ đâu?

“lau mồ hôi” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“lau mồ hôi” thuộc từ loại gì?

“lau mồ hôi” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.