Có từ nhiều đời trước, cũ tới mức đủ một hai đời người hoặc hơn.
Tiếng Anh: Existing since generations back, old enough to span a lifetime or more.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có từ nhiều đời trước, cũ tới mức đủ một hai đời người hoặc hơn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đời đây là đời người, nên lâu đời là cũ tới mức đủ một hai đời người hoặc hơn, khác chữ lâu một mình. Trong kho văn Nam Bộ nó tả vật: căn nhà lâu đời, thang lầu lâu đời, ghế trường kỷ lâu đời, đá đỏ lâu đời, cây trụ lâu đời rồi. Nó cũng tả chỗ và dòng họ: chốn định cư lâu đời, làng trù phú lâu đời, tích đức lâu đời. Thêm chữ từ ở trước thì nó thành một mốc thời gian: ngủ từ lâu đời, sung túc từ lâu đời.
🇬🇧 The second element means a human lifetime, so this is old enough to cover one or two of them and more, unlike the first element alone. In the Southern corpus it describes things, a house, a staircase, a couch, old red stone, a post. It also describes places and lineages, a long settled town, a long prosperous village, merit long laid up. With a word for since before it, it becomes a mark in time.
Thí dụ:
Đó, mấy ông thuật rằng trong hang đó có một cặp cá bóng tu lâu đời thành thần.
There, they told how in that cave a pair of goby fish had cultivated themselves for ages and become spirits.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaĐây là một căn nhà lâu đời thấp lụp xụp, và ngói ống lợp nóc, rêu phủ xanh lơ.
This was an old house, low and squat, roofed with tube tiles, the moss on it a pale green.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCó lẽ Sàigòn ngày nay đã đến tuổi già dặn của một chốn định cư lâu đời rồi.
Perhaps the Saigon of today has reached the ripe age of a long settled place.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNhững thứ lâu đời hơn, hoặc xảy ra nơi khác, anh ta không thèm biết đến.
Things older than that, or that happened elsewhere, he did not care to know.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoĐá đỏ lâu đời bị bánh xe bò nghiến nát thành bụi, nhuộm hồng cả cây cỏ hai bên đường.
The old red stone, ground to dust by the cart wheels, dyed the grass and plants pink on both sides of the road.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmQuyển gia phổ ngủ từ lâu đời dưới lớp bụi trên bàn thờ được vời xuống.
The family register, long asleep under its layer of dust on the altar, was brought down.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauThang lầu bằng gỗ, đã lâu đời lắm rồi nên mới bước lên đó là rung rinh, nghe mà bắt sợ.
The wooden stairs were so very old that the moment one stepped up they swayed, frightening to feel.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenBóng ông ta đổ dài như một thân cây chết khô lâu đời trên mặt nước.
His shadow stretched out like a tree long dead and dry upon the water.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayVì ảnh hưởng kinh tế, ở những làng trù phú lâu đời, con gái thường dễ coi và nhiều khi đẹp.
Because of economics, in villages long prosperous the girls are usually good looking and often beautiful.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờVà tổ tiên nhà Huệ chắc là tích đức lâu đời lắm hay sao mà thế hệ nầy được hưởng phước lớn.
And Hue's forebears must have laid up merit for ages for this generation to enjoy such great fortune.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đó, mấy ông thuật rằng trong hang đó có một cặp cá bóng tu lâu đời thành thần.”“Đây là một căn nhà lâu đời thấp lụp xụp, và ngói ống lợp nóc, rêu phủ xanh lơ.”“Có lẽ Sàigòn ngày nay đã đến tuổi già dặn của một chốn định cư lâu đời rồi.”“Những thứ lâu đời hơn, hoặc xảy ra nơi khác, anh ta không thèm biết đến.”“Đá đỏ lâu đời bị bánh xe bò nghiến nát thành bụi, nhuộm hồng cả cây cỏ hai bên đường.”“Quyển gia phổ ngủ từ lâu đời dưới lớp bụi trên bàn thờ được vời xuống.”“Thang lầu bằng gỗ, đã lâu đời lắm rồi nên mới bước lên đó là rung rinh, nghe mà bắt sợ.”“Bóng ông ta đổ dài như một thân cây chết khô lâu đời trên mặt nước.”