Trở lại từ điển

lâu đài

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lâu đài” là gì?

Tòa nhà lớn nhiều tầng, đồ sộ và sang trọng; nghĩa bóng là công trình hay giấc mộng mình dày công xây.

Tiếng Anh: A large, grand building of several stories; figuratively, a great work or dream one builds up.

Cách đọc
lâu đài(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lâu đài”:

1 nét nghĩa
1tòa nhà đồ sộđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn dùng nó cho tòa nhà đồ sộ ngoài đời và trong truyện cổ tích, như lâu đài của đạo sĩ, tòa lâu đài nguy nga tráng lệ. Nó hay đi với tòa. Kho văn cũng dùng nó theo nghĩa bóng cho những gì người ta dày công xây nên mà có thể đổ vỡ, như lâu đài tình yêu hay tòa lâu đài xây trong trí tưởng.

🇬🇧 The corpus uses it for grand buildings in real life and in fairy tales, like a sorcerer's castle or a magnificent palace. It often takes the classifier toa. The corpus also uses it figuratively for things built with great care that may yet collapse, like a castle of love or a castle built in the imagination.

Cụm thường gặp:
tòa lâu đàilâu đài đồ sộlâu đài tình yêu
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + lâu đàicó / dùng / giữ + lâu đàilâu đài + nầy / này / đó

Thí dụ:

Để góp viên gạch nhỏ, góp hột cát vào lâu đài mà các thế hệ sau sẽ hoàn thành.

To add a small brick, a grain of sand, to the edifice that later generations will complete.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Chỉ cần một chút xíu gì đó thôi là một tòa lâu đài đồ sộ có thể đổ vỡ như chơi.

Just one tiny thing is enough for a huge castle to collapse with no effort at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Tiếng lạc ngựa vang lên, hoà với tiếng dội của những toà lâu đài cao ngất nghểu.

The sound of horse bells rang out, blending with the echo from towering buildings.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Bây giờ Công chúa mới nhận ra một tòa lâu đài nguy nga tráng lệ ẩn sau những lùm cây um tùm.

Only now did the princess notice a magnificent palace hidden behind the thick trees.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Và trong lúc Hoàng tử kể lại câu chuyện não nùng của chàng với Công chúa, xe đã đến lâu đài của đạo sĩ.

And while the prince told the princess his sad story, the carriage reached the sorcerer's castle.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh

Nó có cảm giác mình đang cỡi trên những đám mây, và phía dưới chân lâu đài thành quách biến thành mây khói.

He felt he was riding on the clouds, and below him the palaces and ramparts turned to mist and smoke.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên

Lối kiến trúc rất rắc rối như một lâu đài, đầy rẫy ngăn nắp với nào là đường vào lối ra quanh co và hóc hiểm.

The architecture was as intricate as a castle, full of compartments, with winding and treacherous ways in and out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Cô đã được lên đồi Point-de-Vue ngồi ngắm lại châu thành Đà Lạt, mà xem lâu đài đường sá sắp nằm có lớp có từng.

She had gone up Point de Vue hill to sit and look over the town of Da Lat, and see the buildings and streets lying tier upon tier.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Nhưng lâu đài tình yêu thì vững chãi, vững chắc hơn bất kỳ ngôi đền cổ bằng đá nào, tưởng chừng như thời gian hoàn toàn bất lực trước sức kiên cố của nó.

But the castle of love is solid, sturdier than any ancient stone temple, as if time were utterly powerless against its strength.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Trái pháo nổ có thể làm lay chuyển cả tòa lâu đài mà nàng xây dựng lên trong trí tưởng, mà cũng có thể hoa giấy màu sẽ bay ra phủ lên đài ấy để tô điểm thêm nó.

A bursting firecracker could shake the whole castle she had built in her imagination, or perhaps colored paper confetti would fly out and cover it, adorning it further.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Để góp viên gạch nhỏ, góp hột cát vào lâu đài mà các thế hệ sau sẽ hoàn thành.”
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 1
“Chỉ cần một chút xíu gì đó thôi là một tòa lâu đài đồ sộ có thể đổ vỡ như chơi.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 4
“Tiếng lạc ngựa vang lên, hoà với tiếng dội của những toà lâu đài cao ngất nghểu.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 3
“Bây giờ Công chúa mới nhận ra một tòa lâu đài nguy nga tráng lệ ẩn sau những lùm cây um tùm.”
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 2. Cuộc du ngoạn kỳ thú
“Và trong lúc Hoàng tử kể lại câu chuyện não nùng của chàng với Công chúa, xe đã đến lâu đài của đạo sĩ.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh, Con Chim Xanh
“Nó có cảm giác mình đang cỡi trên những đám mây, và phía dưới chân lâu đài thành quách biến thành mây khói.”
Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên, II. Lên tiên lần thứ nhì
“Lối kiến trúc rất rắc rối như một lâu đài, đầy rẫy ngăn nắp với nào là đường vào lối ra quanh co và hóc hiểm.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Ba Con Cáo
“Cô đã được lên đồi Point-de-Vue ngồi ngắm lại châu thành Đà Lạt, mà xem lâu đài đường sá sắp nằm có lớp có từng.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lâu đài”

“lâu đài” nghĩa là gì?

Tòa nhà lớn nhiều tầng, đồ sộ và sang trọng; nghĩa bóng là công trình hay giấc mộng mình dày công xây.

“lâu đài” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Người Việt Có Dân Tộc Tính Không của Sơn Nam: “Để góp viên gạch nhỏ, góp hột cát vào lâu đài mà các thế hệ sau sẽ hoàn thành.”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “lâu đài” là gì?

“lâu đài” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 樓 (lâu), 臺 (đài). Lớp từ vựng: Sino-Vietnamese 樓臺.

“lâu đài” thuộc từ loại gì?

“lâu đài” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.