Còn được nhiều năm, không phải một buổi rồi thôi.
Tiếng Anh: Lasting many years, not for one occasion and then over.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Còn được nhiều năm, không phải một buổi rồi thôi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lâu là nhiều thì giờ, dài là không dứt sớm. Trong kho văn Nam Bộ nó gắn nhứt với chuyện vợ chồng: tính chuyện lâu dài với con nhỏ đó, gia đình đầm ấm lâu dài, niềm vợ chồng đầm ấm lâu dài. Rồi tới bạn và việc: kết làm bạn hữu lâu dài, hợp tác lâu dài, một cuộc thử thách lâu dài. Chính chữ này cũng được cắt nghĩa ngay trong kho văn: gần gũi với nhau lâu dài chớ không phải một ngày một buổi rồi thôi.
🇬🇧 The elements mean much time and not soon cut short. In the Southern corpus it belongs above all to marriage, thinking of a lasting thing with a girl, a household warm for years. Then to friendship and to work, a lasting friendship, a lasting partnership, a long trial. The corpus glosses the word itself, being close together for long and not for a day and an hour and then done.
Thí dụ:
Và thường thì những câu chuyện tốt đẹp quá, không bao giờ được tốt đẹp lâu dài.
And usually things too fine are never fine for long.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoAnh em, mầy nên nói thiệt coi phải mầy tính chuyện lâu dài với con nhỏ đó hông?
Brother, you had better tell me straight, are you thinking of something lasting with that girl or not?
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNhưng không ở cạnh nàng lâu dài, vừa đổi đi nơi khác trước ngày Phương đến.
But he was not beside her for long, being transferred elsewhere before the day Phuong arrived.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngHồi trước dì tôi chịu cho em tôi ở bên nây, là vì tưởng mạnh giỏi lâu dài.
My aunt formerly consented to my brother staying on this side because she thought he would be well for a long while.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuGia đình mà được đầm ấm lâu dài là nhờ nghĩa chớ không phải nhờ tình đâu.
A household stays warm for long thanks to duty, and not thanks to feeling.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtAnh em mình còn gần gũi với nhau lâu dài chớ không phải một ngày một buổi rồi thôi.
You and I shall be near one another for a long time, not for a day and an hour and then done.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnSanh tỏ ý muốn kết làm bạn hữu lâu dài với cô, cô ta cũng rất sẵn lòng.
Sanh showed that he wished to be a lasting friend to her, and she for her part was very willing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngLiệu Liễu sẽ làm chủ được lâu dài tâm thần và bản ngã nàng hay không?
Would Lieu be mistress of her own mind and her own self for long or not?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNay thì nàng nói chuyện lâu dài về một cuộc sống của chàng ở Sài Gòn.
Now she spoke at length of a life for him in Sai Gon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNgoài này, chúng tôi chọn vị trí, dựa lưng vào vách để chuẩn bị cuộc đối thoại lâu dài.
Out here we chose our place, backs to the wall, and made ready for a long conversation.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Và thường thì những câu chuyện tốt đẹp quá, không bao giờ được tốt đẹp lâu dài.”“Anh em, mầy nên nói thiệt coi phải mầy tính chuyện lâu dài với con nhỏ đó hông?”“Nhưng không ở cạnh nàng lâu dài, vừa đổi đi nơi khác trước ngày Phương đến.”“Hồi trước dì tôi chịu cho em tôi ở bên nây, là vì tưởng mạnh giỏi lâu dài.”“Gia đình mà được đầm ấm lâu dài là nhờ nghĩa chớ không phải nhờ tình đâu.”“Anh em mình còn gần gũi với nhau lâu dài chớ không phải một ngày một buổi rồi thôi.”“Sanh tỏ ý muốn kết làm bạn hữu lâu dài với cô, cô ta cũng rất sẵn lòng.”“Liệu Liễu sẽ làm chủ được lâu dài tâm thần và bản ngã nàng hay không?”