Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Khai phá đất để làm vườn trồng cây trái hay cây công nghiệp.

Tiếng Anh: To clear land and set up an orchard or plantation.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
lập vườn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Khai phá đất để làm vườn trồng cây trái hay cây công nghiệp.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1làm vườn mớiđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho việc khẩn đất mở mang miệt vườn và đất đỏ: khẩn đất để lập vườn, phá rừng lập vườn, lập vườn cà phê, lập vườn trồng trà. Nó hay đứng cặp với làm ruộng như hai nghề căn bản của người Nam, như làm ruộng hoặc lập vườn, lập vườn làm ruộng theo chân núi. Chữ nầy gắn với cuộc khẩn hoang miền Nam.

🇬🇧 The corpus often uses it for clearing land to open orchards and red earth plantations: reclaiming land to plant a garden, felling forest to set up orchards, starting a coffee plantation, planting tea. It often pairs with rice farming as the two basic Southern livelihoods, like farming rice or setting up orchards at the foot of the mountain. The word is tied to the settling of the South.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Thứ năm: tìm nơi hẻo lánh ở mà dạy học, hoặc làm ruộng, hoặc lập vườn.

Fifth: find a remote place to teach, or farm rice, or set up an orchard.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Hoặc khẩn đất để lập vườn trồng bông vải, hay là cà phê, hay là trà, hay là dâu tằm ăn.

Or clear land to set up plantations of cotton, or coffee, tea or mulberry.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Hai bên chái nhà thì lập vườn trầu phơi lá vàng-khè coi tươi tốt lắm.

On both sides of the house they had planted betel vines, their leaves spreading golden and lush.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oan

Lần hồi, gia đình trở nên khá giả, ông hương trưởng bỏ nghề đốn củi, mua đất, lập vườn.

Gradually the family grew well off; the hamlet elder gave up woodcutting, bought land and set up an orchard.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Ông Thái nói ông là người Lái Thiêu, lập vườn tược là nghề của ông.

Ong Thai said he was from Lai Thieu, and gardening was his trade.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Lập vườn mới ngoài việc kéo nước tưới cây, chưa có công việc nhiều.

Starting a new orchard, apart from drawing water for the plants, there was not much work yet.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Trong mỗi chỗ, dân đốn cây phá rừng, trồng đồ chút đỉnh mà ăn, chớ chưa làm ruộng hay lập vườn.

In each place, people felled trees and cleared forest, planting a little to eat, not yet farming rice or setting up orchards.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Thứ học để làm tôi mọi, thà dốt rồi làm ruộng hoặc lập vườn mà nuôi thân cũng còn vinh quang hơn nhiều.

Learning to be a lackey, better to stay unlettered and farm rice or grow orchards to feed oneself; that is far more honourable.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Hoặc họ sắm ruộng đất lập vườn lấy huê lợi để mua cá.

Or they bought rice land and set up orchards for income to buy fish.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Sau đời ông Thoại Ngọc Hầu, dân chúng về núi Sập làm ăn ngày càng đông đúc, lập vườn làm ruộng theo chân núi.

After Thoai Ngoc Hau's time, people came in ever greater numbers to Nui Sap to make a living, setting up orchards and rice fields along the foot of the mountain.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thứ năm: tìm nơi hẻo lánh ở mà dạy học, hoặc làm ruộng, hoặc lập vườn.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương
“Hoặc khẩn đất để lập vườn trồng bông vải, hay là cà phê, hay là trà, hay là dâu tằm ăn.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 4
“Hai bên chái nhà thì lập vườn trầu phơi lá vàng-khè coi tươi tốt lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Dây oan, Chương VI
“Lần hồi, gia đình trở nên khá giả, ông hương trưởng bỏ nghề đốn củi, mua đất, lập vườn.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bức tranh con heo
“Ông Thái nói ông là người Lái Thiêu, lập vườn tược là nghề của ông.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 16
“Lập vườn mới ngoài việc kéo nước tưới cây, chưa có công việc nhiều.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 4
“Trong mỗi chỗ, dân đốn cây phá rừng, trồng đồ chút đỉnh mà ăn, chớ chưa làm ruộng hay lập vườn.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 2
“Thứ học để làm tôi mọi, thà dốt rồi làm ruộng hoặc lập vườn mà nuôi thân cũng còn vinh quang hơn nhiều.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 2