Nghĩa của “lập trường” là gì?
Cách nghĩ, cách nhìn mà một người đã chọn và giữ trước một việc, không dễ đổi theo người khác.
Tiếng Anh: The view and position a person has chosen and holds on a matter, not easily changed to suit others.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lập trường”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lập trường là chỗ đứng của mình trước một chuyện: mình nghĩ sao, mình chọn bên nào, rồi giữ như vậy. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với giữ, giữ vững, xác định: quyết giữ vững lập trường của tôi, giữ lập trường cứng nhứt, xác định lập trường. Nó hay đứng chung với lý tưởng. Có khi nó chỉ nói một cách nhìn mới mà người ta mang theo khi bắt tay vô một việc: dạo phố với một lập trường mới.
🇬🇧 It is where one stands on a matter: what one thinks, which side one chooses, and then keeps to. In the Southern corpus it goes with verbs of keeping and defining: I am resolved to hold firmly to my position, to hold the firmest position, to make one's position clear. It often stands beside the word for ideals. Sometimes it simply means a new outlook that someone carries into what they set about doing: to stroll the streets with a new outlook.
Thí dụ:
Nhưng tôi quyết giữ vững lập trường của tôi, thôi vĩnh biệt.
But I am resolved to hold firmly to my position, so farewell.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngBắt đầu Tường dạo phố với một lập trường mới.
Tuong began strolling the streets with a new outlook.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúMình có lý tưởng, lập trường của mình chớ.
We have our own ideals and our own position, after all.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêMột mình Kim là giữ lập trường cứng nhất.
Kim alone held the firmest position.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngĐến đây anh Thẩm Thệ Hà bắt tay tôi thân mật, hẹn tôi khi đọc xong, sẽ có một cuộc thanh đàm văn nghệ khác để xác định lập trường của anh.
At this point Tham The Ha shook my hand warmly and promised that, once I had finished reading, there would be another literary talk to make his position clear.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng tôi quyết giữ vững lập trường của tôi, thôi vĩnh biệt.”“Bắt đầu Tường dạo phố với một lập trường mới.”“Mình có lý tưởng, lập trường của mình chớ.”“Một mình Kim là giữ lập trường cứng nhất.”“Đến đây anh Thẩm Thệ Hà bắt tay tôi thân mật, hẹn tôi khi đọc xong, sẽ có một cuộc thanh đàm văn nghệ khác để xác định lập trường của anh.”Câu hỏi thường gặp về “lập trường”
“lập trường” nghĩa là gì?
Cách nghĩ, cách nhìn mà một người đã chọn và giữ trước một việc, không dễ đổi theo người khác.
“lập trường” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Trâm Nhớ Ngàn Thương của Bình Nguyên Lộc: “Nhưng tôi quyết giữ vững lập trường của tôi, thôi vĩnh biệt.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.