Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lập luận” là gì?

Đưa lý lẽ ra theo thứ tự để đi tới một điều mình muốn nói; cũng là chuỗi lý lẽ đã đưa ra như vậy.

Tiếng Anh: To set out reasons in order so as to reach the point one wants to make; also the line of reasoning so set out.

Cách đọc
lập luận(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lập luận”:

1 nét nghĩa
1đưa lý lẽ ra cho có đầu đuôiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Lập luận là sắp lý lẽ cho có đầu có đuôi để bênh một ý, hay chính chuỗi lý lẽ đó. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: cách lập luận, lập luận đúng phép, tìm ra một lập luận cụ thể, vững chắc để cãi lại, một lập luận cũ rích. Cách lập luận của một người có thể ngay thẳng mà cũng có thể cong quẹo.

🇬🇧 It means arranging reasons from beginning to end in support of an idea, or that chain of reasons itself. In the Southern corpus it goes with: a way of reasoning, to reason in the proper way, to find a concrete, solid argument to answer back with, a stale old argument. A person's way of reasoning can be straight, and it can also be crooked.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + lập luậncó / dùng / giữ + lập luậnlập luận + nầy / này / đó

Thí dụ:

Thật là khéo, vì cách lập luận và hành động của ông Cống Quỳnh cũng cong cong quèo quẹo như con phố kỳ dị ấy.

How apt, for the way Mr Cong Quynh reasoned and acted was just as crooked and winding as that odd street.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

"Người bê tha lêu lổng như thế ấy mà nuôi gà!" Huệ toan cãi lại nhưng chưa tìm ra lập luận nào cụ thể, vững chắc.

"A dissolute idler like that, raising chickens!" Hue was about to argue back but had not yet found any concrete, solid argument.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Tuy nhiên, trước khi làm sáng tỏ vấn đề chúng nêu ra, cậu có vài lời khen ngợi chúng biết cách nhận xét và lập luận đúng phép.

Still, before clearing up the question they raised, I give them a few words of praise for knowing how to observe and reason in the proper way.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Tình yêu chỉ là một lập luận cũ rích như chiếc áo dài cổ lỗ sĩ của các bà già đời xưa.

Love is just a stale old argument, like the old-fashioned long dress of the old ladies of bygone days.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thật là khéo, vì cách lập luận và hành động của ông Cống Quỳnh cũng cong cong quèo quẹo như con phố kỳ dị ấy.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Phố Của Thành Phố
“"Người bê tha lêu lổng như thế ấy mà nuôi gà!" Huệ toan cãi lại nhưng chưa tìm ra lập luận nào cụ thể, vững chắc.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Qua hiệu sách
“Tuy nhiên, trước khi làm sáng tỏ vấn đề chúng nêu ra, cậu có vài lời khen ngợi chúng biết cách nhận xét và lập luận đúng phép.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 2
“Tình yêu chỉ là một lập luận cũ rích như chiếc áo dài cổ lỗ sĩ của các bà già đời xưa.”
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lập luận”

“lập luận” nghĩa là gì?

Đưa lý lẽ ra theo thứ tự để đi tới một điều mình muốn nói; cũng là chuỗi lý lẽ đã đưa ra như vậy.

“lập luận” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc của Bình Nguyên Lộc: “Thật là khéo, vì cách lập luận và hành động của ông Cống Quỳnh cũng cong cong quèo quẹo như con phố kỳ dị ấy.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.