Ló ra rồi khuất, đứng nửa trong nửa ngoài cho người ta thấy chút chút.
Tiếng Anh: To show and then be hidden again, standing half in and half out so that one is only half seen.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ló ra rồi khuất, đứng nửa trong nửa ngoài cho người ta thấy chút chút.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này hay đi sau chữ đứng và trước chữ chỉ chỗ: đứng lấp ló bên cửa nhà hộ sanh, đứng lấp ló ngoài hàng rào, đứng lấp ló nơi cửa, lấp ló trước thềm, lấp ló ở trong, lấp ló trong chòi, lấp ló bên khung cửa sổ. Nó là cái người ta thấy mà chưa rõ, nên câu hay mở bằng chữ thấy, chữ nhận thấy: thấy Phấn lấp ló, nhận thấy lấp ló ba người đàn ông. Nó cũng dùng cho cái không phải người: lấp ló một vài cụm mây đen, thiện căn vẫn còn lấp ló. Và kho văn còn cho nó cái tiếng chực ra mà chưa ra: chực vọt ra mấy mươi lần mà vẫn lấp ló như con dế hang.
🇬🇧 In the corpus this word commonly follows the verb of standing and precedes a phrase of place. It is what people see and cannot yet make out, so the sentence often opens with a verb of seeing. It serves for what is not a person as well, a black cloud, a seed of goodness. And the corpus gives it to a word poised to leap out and not leaping, like a cricket in its hole.
Thí dụ:
Giọng còi thúc giục có nghĩa là phải coi chừng vì kẻ trộm lấp ló quanh đây.
The urgent note of the whistle meant we must look out, for a thief was lurking about here.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTấn đứng lấp ló bên cửa nhà hộ sanh rất lâu mà chưa có can đảm để chân vào trong ấy.
Tan stood lurking by the door of the lying in house a long while without the courage to set foot inside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròBuồng nầy bên trong vắng hoe, nhưng ngoài cửa thí sinh lấp ló rất đông.
This room within was quite empty, but outside the door the candidates lurked in numbers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoLão thầy rắn đứng lấp ló, thấy Tư Bá chạy trở về mé sông với thằng bé.
The old snake doctor stood lurking, and saw Tu Ba running back to the river bank with the boy.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiBầu trời dầu thanh bạch thế nào cũng phải lấp ló một vài cụm mây đen.
However clear the sky, there must always lurk a black cloud or two.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻThơm vừa thấy Phấn lấp ló ngoài hàng rào là quay phắt đầu lại trông về phía chiếc võng.
The moment Thom saw Phan lurking beyond the fence she whipped her head round to look toward the hammock.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuLệ Bích vừa nói tới đó, bỗng thấy có dáng người lấp ló trước thềm.
Le Bich had said just so much when she saw the shape of a person lurking before the porch.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngHào thấy cô Chức lấp ló ở trong thì ngoắc ra chào hai ông khách.
Hao, seeing Miss Chuc lurking inside, beckoned her out to greet the two guests.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợChỉ khó lúc tiếng đó còn nơi cổ họng, chực vọt ra mấy mươi lần mà vẫn lấp ló như con dế hang.
The hard part is only while the word is still in the throat, poised to leap out a score of times and still lurking like a cricket in its hole.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờChàng thoáng thấy bóng Hà Anh lấp ló bên khung cửa sổ nhà nàng.
He glimpsed Ha Anh's shape lurking by her window.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Giọng còi thúc giục có nghĩa là phải coi chừng vì kẻ trộm lấp ló quanh đây.”“Tấn đứng lấp ló bên cửa nhà hộ sanh rất lâu mà chưa có can đảm để chân vào trong ấy.”“Buồng nầy bên trong vắng hoe, nhưng ngoài cửa thí sinh lấp ló rất đông.”“Lão thầy rắn đứng lấp ló, thấy Tư Bá chạy trở về mé sông với thằng bé.”“Bầu trời dầu thanh bạch thế nào cũng phải lấp ló một vài cụm mây đen.”“Thơm vừa thấy Phấn lấp ló ngoài hàng rào là quay phắt đầu lại trông về phía chiếc võng.”“Lệ Bích vừa nói tới đó, bỗng thấy có dáng người lấp ló trước thềm.”“Hào thấy cô Chức lấp ló ở trong thì ngoắc ra chào hai ông khách.”