Nghĩa của “lập chí” là gì?
Tự định cho mình một điều để theo đuổi trong đời và quyết làm cho được.
Tiếng Anh: To set oneself an aim in life and resolve to carry it through.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lập chí”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lập chí là tự định cho mình một hướng sống, một điều muốn đạt, rồi quyết theo cho tới cùng. Trong kho văn Nam Bộ có: nhờ biết lập chí nên mới thành công, lập chí như vậy thì phải lắm, đã định tâm, đã lập chí rồi thì hết chán nản. Điều đã định đó có thể bị lung lay khi đụng chuyện đời, và người ta cũng xét nó hạp thời hay trái thời.
🇬🇧 It means fixing for oneself a direction in life, something to attain, and resolving to follow it to the end. In the Southern corpus a person succeeds through knowing how to set an aim, is told that such a purpose is quite right, and stops being downcast once the mind is made up and the purpose set. That purpose can be shaken by real life, and people also judge whether it suits the times.
Thí dụ:
Sanh về thế kỷ 20 mà lập chí theo thế kỷ 15, thì con sợ e trái mùa quá.
To be born in the twentieth century and set one's aims by the fifteenth is, I am afraid, badly out of season.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiĐã định tâm, đã lập chí đã vẽ ra con đường tấn thủ xong rồi, Vĩnh Xuân hết chán nản, tinh thần gom lại đủ, quyết tấn bộ mạnh như xưa.
Once the mind was made up, the purpose set and the way forward mapped out, Vinh Xuan shook off the gloom, gathered full spirit and resolved to advance as strongly as before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnBa tôi nhờ biết lập chí nên mới thành công.
My father succeeded because he knew how to set himself an aim and hold to it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnCon lập chí như vậy thì phải lắm.
For you to set your purpose that way is quite right, my child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngEm lập chí như vậy mà bữa nay mới giao thiệp với một bà chủ nhà báo và một ông chủ in, thì cái chí ấy coi dường như muốn rung rinh.
I had set my heart on that, yet today, after merely dealing with one newspaper proprietress and one printer, that resolve already seems to be wobbling.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sanh về thế kỷ 20 mà lập chí theo thế kỷ 15, thì con sợ e trái mùa quá.”“Đã định tâm, đã lập chí đã vẽ ra con đường tấn thủ xong rồi, Vĩnh Xuân hết chán nản, tinh thần gom lại đủ, quyết tấn bộ mạnh như xưa.”“Ba tôi nhờ biết lập chí nên mới thành công.”“Con lập chí như vậy thì phải lắm.”“Em lập chí như vậy mà bữa nay mới giao thiệp với một bà chủ nhà báo và một ông chủ in, thì cái chí ấy coi dường như muốn rung rinh.”Câu hỏi thường gặp về “lập chí”
“lập chí” nghĩa là gì?
Tự định cho mình một điều để theo đuổi trong đời và quyết làm cho được.
“lập chí” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tại tôi của Hồ Biểu Chánh: “Sanh về thế kỷ 20 mà lập chí theo thế kỷ 15, thì con sợ e trái mùa quá.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.