Run tay run chân tới mức làm không gọn và nói không rõ.
Tiếng Anh: Trembling in the hands and feet to the point of fumbling and speaking unclearly.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Run tay run chân tới mức làm không gọn và nói không rõ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là tiếng láy đôi đặt theo cái run. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn có chữ run đứng trước: tay chơn run lập cập, lạnh run lập cập, Quan Phủ run lập cập. Cái làm run thì có ba thứ. Lạnh: ông đã ướt như chuột té mương và bắt đầu lập cập dưới gió. Bịnh: tôi đang lên cơn sốt rét lập cập. Và sợ hay gấp: Tư Cầu lập cập mở nắp hộp quẹt máy quẹt liền năm bảy cái mà chẳng thấy bốc lửa. Nói mà lập cập thì nghe không ra: cứ lập cập hoài thì mụ nội tui cũng không rõ được. Miền Nam còn nói dài ra là lập cà lập cập.
🇬🇧 This is a doubled word set to a trembling. In the Southern corpus a word for shaking nearly always comes before it. Three things bring it on. Cold, as of a man wet through standing in the wind. Sickness, as of a man in a fit of malaria. And fear or haste, as of a man striking a lighter five or seven times with no flame. Speech in this state cannot be made out. Southern speech also has a longer, drawn out form.
Thí dụ:
Ông đã ướt như chuột té mương và bắt đầu lập cập dưới gió từng cơn thổi đến.
He was wet as a rat fallen in a ditch and began to shudder under the wind coming in gusts.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTui có ăn thịt được anh đâu mà hễ hở ra chuyện gì anh cũng lập cà lập cập.
I cannot eat you, so why is it that at the least thing you go all of a shudder?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtSơn Nhỏ “dà” một tiếng nữa rồi lập cập kéo ghế ra ngồi “thẳng bang” ở mép.
Son Nho said yes once more and then fumbled the chair out and sat bolt upright at the very edge.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngKhiếu Nhàn đổ mồ hôi, tay chơn run lập cập nằm ngửa trên giường mà khóc.
Khieu Nhan broke into sweat and lay on his back on the bed with hands and feet shuddering, and wept.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcHiệp nói tới đó thì khóc dầm, nằm chúi xuống ván, lạnh run lập cập.
Hiep said so much and then wept bitterly, pitching down onto the boards, shuddering with cold.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngBây giờ anh muốn nói gì thì nói đi, chớ cứ lập cập hoài thì mụ nội tui cũng không rõ được.
Now say whatever you have to say, for if you keep shuddering like this my own grandmother could not make it out.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmMột đứa ở gái nhỏ đang ngồi run lập cập bên cạnh lu nước sau bếp.
A little servant girl sat shuddering beside the water jar behind the kitchen.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìAnh bước ngay vào thềm nhà của tiểu thư nọ, run cầm cập, đòn gánh chạm vào cửa nghe lập cập.
He stepped straight up onto the threshold of that young lady's house, shaking all over, his carrying pole knocking on the door with a clatter.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủQuan Phủ run lập cập, liếc mắt dòm cùng trước mũi sau lái nghe.
The prefect shuddered and glanced about, fore and aft, to listen.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTôi đang lên cơn sốt rét lập cập, tôi còn phải đi thẳng về đây.
I was in a fit of malaria and shuddering, and I still had to come straight here.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông đã ướt như chuột té mương và bắt đầu lập cập dưới gió từng cơn thổi đến.”“Tui có ăn thịt được anh đâu mà hễ hở ra chuyện gì anh cũng lập cà lập cập.”“Sơn Nhỏ “dà” một tiếng nữa rồi lập cập kéo ghế ra ngồi “thẳng bang” ở mép.”“Khiếu Nhàn đổ mồ hôi, tay chơn run lập cập nằm ngửa trên giường mà khóc.”“Hiệp nói tới đó thì khóc dầm, nằm chúi xuống ván, lạnh run lập cập.”“Bây giờ anh muốn nói gì thì nói đi, chớ cứ lập cập hoài thì mụ nội tui cũng không rõ được.”“Một đứa ở gái nhỏ đang ngồi run lập cập bên cạnh lu nước sau bếp.”“Anh bước ngay vào thềm nhà của tiểu thư nọ, run cầm cập, đòn gánh chạm vào cửa nghe lập cập.”