Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Lạnh ngắt, không chút hơi ấm; thường nói về bếp không đỏ lửa hay về nét mặt, lòng người lạnh lùng.

Tiếng Anh: Stone cold, without any warmth; often said of a kitchen with no fire, or of a cold face or heart.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
lạnh tanh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Lạnh ngắt, không chút hơi ấm; thường nói về bếp không đỏ lửa hay về nét mặt, lòng người lạnh lùng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1lạnh ngắtđời sống[thân mật]
B2

🇻🇳 Kho văn Nam Bộ dùng nó rất nhiều cho nhà bếp không ai nấu: bếp lạnh tanh, nhà bếp lạnh tanh, bếp núc lạnh tanh, cơm cá trên bếp lạnh tanh. Nó cũng tả phòng ốc vắng vẻ, lớp da rắn lạnh, và lòng người hay gương mặt không còn cảm xúc.

🇬🇧 Southern writing uses it very often for a kitchen where nobody is cooking: a cold stove, a stone cold kitchen, rice and fish gone cold on the stove. It also describes empty rooms, the cold skin of a snake, and a heart or face drained of feeling.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nhà bếp đã đủ đồ dùng, gạc-măng-dê, nồi son nhôm, nhưng vắng hoe và lạnh tanh.

The kitchen had all its utensils, garde manger and aluminum pots, but it was deserted and stone cold.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Nhà bếp ở đây lạnh tanh từ đúng ngọ cho tới năm giờ chiều, nhà nào cũng vậy.

The kitchens here stay cold from exactly noon until five in the afternoon, in every house alike.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Anh ta thấy bếp núc lạnh tanh mà sắc mặt chẳng có lộ một chút giận nào hết.

He saw the kitchen stone cold, yet his face showed not a trace of anger.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Buồng ngủ lạnh tanh, buồng ăn thì nặc danh, thực đơn thì như thực đơn nhà thương.

The bedroom is cold, the dining room is anonymous, and the menu is like a hospital menu.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Cô đứng dậy đi lại cửa sổ ngó xuống đường, xem giọt mưa lác-đác, lòng cô lạnh tanh.

She stood up, went to the window and looked down at the street, watching the scattered raindrops, her heart gone cold.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường

Dì Chín đi tuốt xuống bếp để rửa mặt thì thấy bếp lạnh tanh, mặc dầu bây giờ đã đứng ngọ rồi.

Aunt Chin went straight down to the kitchen to wash her face and found the stove cold, even though it was already noon.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Huỳnh Mai nhìn xuống giỏ: bộ da xám ngời và có vẻ lạnh tanh của con rắn làm cho cô ta rùng mình.

Huynh Mai looked down into the basket: the gleaming grey skin of the snake, looking so cold, made her shudder.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Nhà bếp lạnh tanh và chỉ có hai người tớ trai dưới ấy thôi, cả hai người đều không ai có vẻ là đầu bếp.

The kitchen was stone cold and only two menservants were down there, neither of whom looked like a cook.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Trà kêu khẽ và ôm lấy gương mặt lạnh tanh của mình chạy ra phòng khách ngồi xuống chiếc ghế xa-lông rộng.

Tra cried softly, held her cold face in her hands and ran out to the living room to sit down in the wide sofa.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Cơm cá trên bếp lạnh tanh, rau sống sắp sửa héo.

The rice and fish on the stove had gone cold, and the fresh greens were about to wilt.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhà bếp đã đủ đồ dùng, gạc-măng-dê, nồi son nhôm, nhưng vắng hoe và lạnh tanh.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Nhơn sinh quan bao tử
“Nhà bếp ở đây lạnh tanh từ đúng ngọ cho tới năm giờ chiều, nhà nào cũng vậy.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Lửa Tết
“Anh ta thấy bếp núc lạnh tanh mà sắc mặt chẳng có lộ một chút giận nào hết.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 1
“Buồng ngủ lạnh tanh, buồng ăn thì nặc danh, thực đơn thì như thực đơn nhà thương.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 4
“Cô đứng dậy đi lại cửa sổ ngó xuống đường, xem giọt mưa lác-đác, lòng cô lạnh tanh.”
Hồ Biểu Chánh, Lạc đường, Chương 8
“Dì Chín đi tuốt xuống bếp để rửa mặt thì thấy bếp lạnh tanh, mặc dầu bây giờ đã đứng ngọ rồi.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 9
“Huỳnh Mai nhìn xuống giỏ: bộ da xám ngời và có vẻ lạnh tanh của con rắn làm cho cô ta rùng mình.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.4
“Nhà bếp lạnh tanh và chỉ có hai người tớ trai dưới ấy thôi, cả hai người đều không ai có vẻ là đầu bếp.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2