Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lạnh run” là gì?

Lạnh tới mức run cả người, thường vì ướt, vì gió hay vì cơn sốt; cũng nói khi sợ quá mà run.

Tiếng Anh: So cold that one shivers all over, often from being wet, from wind or from a fever; also said of fear that makes one shake.

Cách đọc
lạnh run(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lạnh run”:

1 nét nghĩa
1lạnh tới run ngườiđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Lạnh run là lạnh mà thân mình run lên, không kềm được. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với lập cập, cầm cập, cả người, là mấy chữ tả cái run. Cớ làm lạnh run thường là ướt áo ướt quần, gió khuya thổi, hay cơn sốt làm ngoài da nóng mà trong mình lạnh. Người ta cũng nói nghĩ tới chuyện gì mà lạnh run cả người, tức là sợ tới run.

🇬🇧 To be so cold that the body shakes and cannot be held still. In the Southern corpus it often goes with words imitating chattering teeth, or with the phrase for the whole body. The usual causes are wet clothes, a late night wind, or a fever that leaves the skin hot while one shivers inside. People also say that just thinking of something makes them shiver all over, meaning they are frightened enough to tremble.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + lạnh runlạnh run + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + lạnh run

Thí dụ:

Ánh-Nguyệt bị ướt áo ướt quần, rồi lại bị gió thổi, nên nàng lạnh run lập-cập.

Anh Nguyet's clothes were soaked through, then the wind blew on her, and she shivered with cold, teeth chattering.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Hạ thi tốt nghiệp phổ thông, chỉ nghĩ không thôi cũng đủ lạnh run cả người.

Ha was sitting the school leaving exam, and just thinking of it was enough to make Ha shiver all over.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Hiệp nói tới đó thì khóc dầm, nằm chúi xuống ván, lạnh run lập cập.

At that point Hiep broke down weeping, lay face down on the plank bed and shook with chills.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường

Đêm khuya, gió lạnh từ hướng bờ sông thổi suốt lồng đường trống trải khiến Trà cảm thấy lạnh run.

Late at night, the cold wind from the riverbank blew all down the empty street and left Tra shivering with cold.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Nhan lạnh run cầm cập và mặc dầu nước tuôn xối xả xuống người nàng, nàng nghe khát khô cả cổ họng.

Nhan was shivering, teeth chattering, and though water poured down all over her, her throat felt parched.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Hữu Nhơn lạnh run lập cập mà ngoài da thì nóng hự.

Huu Nhon shook with chills while the skin burned hot.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ánh-Nguyệt bị ướt áo ướt quần, rồi lại bị gió thổi, nên nàng lạnh run lập-cập.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 13 -Quyển thứ 4 - Đường ngay nẻo vạy
“Hạ thi tốt nghiệp phổ thông, chỉ nghĩ không thôi cũng đủ lạnh run cả người.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 1
“Hiệp nói tới đó thì khóc dầm, nằm chúi xuống ván, lạnh run lập cập.”
Hồ Biểu Chánh, Lạc đường, Chương 8
“Đêm khuya, gió lạnh từ hướng bờ sông thổi suốt lồng đường trống trải khiến Trà cảm thấy lạnh run.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 7
“Nhan lạnh run cầm cập và mặc dầu nước tuôn xối xả xuống người nàng, nàng nghe khát khô cả cổ họng.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 5
“Hữu Nhơn lạnh run lập cập mà ngoài da thì nóng hự.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 11
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lạnh run”

“lạnh run” nghĩa là gì?

Lạnh tới mức run cả người, thường vì ướt, vì gió hay vì cơn sốt; cũng nói khi sợ quá mà run.

“lạnh run” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ngọn cỏ gió đùa của Hồ Biểu Chánh: “Ánh-Nguyệt bị ướt áo ướt quần, rồi lại bị gió thổi, nên nàng lạnh run lập-cập.”

Từ “lạnh run” có nguồn gốc từ đâu?

“lạnh run” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“lạnh run” thuộc từ loại gì?

“lạnh run” thuộc từ loại tính từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.